Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6821:2010 (ISO 611:2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Phanh ô tô và rơ moóc - Từ vựng là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất hệ thống thuật ngữ, định nghĩa chuyên ngành về hệ thống phanh của ô tô và rơ moóc. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các định nghĩa cốt lõi về các bộ phận cấu thành hệ thống phanh được quy định trong tiêu chuẩn:
- Bộ phận cung cấp năng lượng
- Chức năng: Là phần của hệ thống phanh có nhiệm vụ cung cấp, điều tiết và trong trường hợp cần thiết, thực hiện biến đổi hoặc tích trữ năng lượng để thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu cho quá trình phanh của phương tiện.
- Giới hạn phạm vi: Bộ phận này kết thúc tại nơi bộ phận truyền động bắt đầu. Cụ thể, đó là điểm mà các dòng truyền dẫn khác nhau của hệ thống phanh (bao gồm cả dòng của các bộ phận phụ trợ nếu được lắp đặt) được ngăn cách với bộ phận cung cấp năng lượng hoặc được ngăn cách độc lập với nhau.
- Nguồn tạo năng lượng
- Định nghĩa: Là một phần thuộc bộ phận cung cấp năng lượng.
- Chức năng: Đảm nhận nhiệm vụ trực tiếp tạo ra nguồn năng lượng cần thiết để phục vụ cho hoạt động của toàn bộ hệ thống phanh.
- Bộ phận điều khiển
- Chức năng: Là phần của hệ thống phanh đóng vai trò khởi nguồn cho sự hoạt động và điều khiển, giám sát tác dụng lực của hệ thống phanh này.
- Điểm bắt đầu: Được xác định tại điểm nhận tác động điều khiển trực tiếp từ người lái (hoặc một người vận hành khác), hoặc tại điểm mà tín hiệu điều khiển được đưa vào hệ thống phanh khi người lái tác động gián tiếp, hoặc khi hệ thống tự động hoạt động mà không cần sự tác động trực tiếp của người lái.
- Điểm kết thúc: Được xác định tại nơi phân chia nguồn năng lượng cần thiết để tạo ra lực tác dụng phanh, hoặc tại nơi phân chia một phần năng lượng nhằm mục đích điều khiển chính lực tác dụng đó.
- Bộ phận truyền dẫn
- Chức năng: Là phần của hệ thống phanh thực hiện nhiệm vụ truyền dẫn nguồn năng lượng đã được phân phối bởi bộ phận điều khiển đến các cơ cấu thực thi.
- Phạm vi hoạt động: Bắt đầu tại nơi kết thúc của bộ phận điều khiển hoặc tại nơi kết thúc của bộ phận cung cấp năng lượng, và kết thúc tại điểm bắt đầu của cơ cấu phanh.
- Vật liệu ma sát của cụm má phanh
- Định nghĩa: Là phần vật liệu chuyên dụng có hệ số ma sát cao, cấu thành nên cụm má phanh.
- Vai trò: Là thành phần trực tiếp tiếp xúc và tạo ra lực ma sát với đĩa phanh hoặc tang trống để chuyển hóa động năng thành nhiệt năng, giúp giảm tốc độ hoặc dừng hẳn phương tiện giao thông.
Tiêu chuẩn TCVN 6821:2010 đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa ngôn ngữ kỹ thuật, phục vụ hiệu quả cho công tác thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, kiểm định chất lượng và bảo dưỡng hệ thống phanh ô tô và rơ moóc tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ – PHANH ÔTÔ VÀ RƠ MOÓC – TỪ VỰNG
Road vehicles – Branking of automotive vehicles and their trailers – Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 6821:2010 thay thế TCVN 6821:2001.
TCVN 6821:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 611:2003 (E).
TCVN 6821:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - PHANH ÔTÔ VÀ RƠ MOÓC – TỪ VỰNG
Road vehicles – Branking of automotive vehicles and their trailers – Vocabulary
Tiêu chuẩn này định nghĩa các thuật ngữ cơ bản về phanh và thiết bị phanh của xe cơ giới, rơ moóc hoặc tổ hợp xe kéo moóc như được định nghĩa trong TCVN 6211:2003 (ISO 3833). Các thuật ngữ này xác định các hệ thống hoặc bộ phận liên quan đến hoạt động của phanh hoặc những giá trị đặc trưng cho toàn bộ hoặc một phần sự hoạt động đó.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6211:2003 (ISO 3833:1977), Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa.
ISO/TR 13487:1997, Phanh phương tiện đường bộ - Chú ý về định nghĩa gia tốc chậm dần cực đại trung bình.
ASTM E1337-90, Phương pháp thử để xác định hệ số bám dọc lớn nhất của các bề mặt đường được thảm dùng cho lốp thử nghiệm.
3. Thiết bị phanh và các hệ thống phanh – Yêu cầu chung
3.1. Thiết bị phanh
Tất cả các hệ thống phanh được lắp trên xe.
3.2. Hệ thống phanh
Tổ hợp của các bộ phận để thực hiện một hoặc nhiều chức năng sau:
- kiểm soát (thông thường là để giảm) tốc độ của xe;
- dừng xe lại hoặc giữ xe đứng yên
3.2.1. Hệ thống phanh chính
Hệ thống phanh cho phép người lái trực tiếp hoặc gián tiếp kiểm soát vận tốc của xe một cách chủ động trong khi lái bình thường hoặc dừng xe lại.
3.2.2. Hệ thống phanh dự phòng
Hệ thống phanh cho phép người lái trực tiếp hoặc gián tiếp kiểm soát vận tốc của xe một cách chủ động hoặc dừng xe lại trong trường hợp hư hỏng hệ thống phanh chính (3.2.1).
3.2.3. Hệ thống phanh đỗ
Hệ thống phanh cho phép giữ xe đứng yên bằng cơ cấu cơ khí, ngay cả trên bề mặt nghiêng và đặc biệt khi không có người lái.
3.2.4. Hệ thống phanh bổ trợ trên dốc dài
Tập hợp tất cả các bộ phận trên xe cho phép người lái làm giảm tốc độ của xe hoặc giữ cho xe đi xuống dốc dài ở một vận tốc gần như không đổi mà hầu như không làm mòn và hư hỏng cơ cấu phanh ma sát; hệ thống này có thể có nhiều thiết bị hãm.
CHÚ THÍCH: Một hệ thống phanh bổ trợ trên dốc dài có thể bao gồm:
- bộ phận (các bộ phận) cung cấp năng lượng (5.1),
- bộ phận (các bộ phận) điều khiển (5.3),
- bộ phận (các bộ phận) truyền dẫn (5.4),
- bộ hãm (các bộ phận) chậm dần (5.5.3),
- thiết bị (các thiết bị) tiêu tán năng lượng, và
- thiế
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8658:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Ký hiệu nhóm xe cơ giới
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8586:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn chiếu sáng phía trước của xe cơ giới sử dụng nguồn sáng phóng điện trong khí - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8588:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn chiếu sáng phía trước của xe cơ giới có chùm sáng gần hoặc chùm sáng xa hoặc cả hai không đối xứng và được trang bị đèn sợi đốt và/hoặc các môđun đèn led - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7477:2010 (ISO 3842:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ - Mâm kéo - Tính lắp lẫn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-7:2010 (ISO 15500-7:2002) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Phần 7: Vòi phun khí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7358:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ xe máy lắp động cơ cháy cưỡng bức - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-16:2010 (ISO 15500-16:2001) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Phần 16: Ống cứng dẫn nhiên liệu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-17:2010 (ISO 15500-17:2001) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Phần 17: Ống mềm dẫn nhiên liệu.
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-8:2010 (ISO 15500-8 : 2001) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Phần 8: Đồng hồ áp suất
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7462:2010 (ISO/PAS 11154:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ - Giá chở hàng trên nóc xe
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8587:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Nguồn sáng phóng điện trong khí sử dụng trong đèn phóng điện trong khí đã được phê duyệt kiểu - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6444:2009 (ISO 6597 : 2005) về Phương tiện giao thông đương bộ - Hệ thống phanh thủy lực của ô tô, bao gồm cả các hệ thống có chức năng điều khiển điện tử - Qui trình thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10468:2014 (ISO 9158:1988) về Phương tiện giao thông đường bộ - Đầu vòi nạp xăng không chì
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10469-1:2014 (ISO 23274-1:2013) về Phương tiện giao thông đường bộ - Đo chất phát thải và tiêu thụ nhiên liệu của xe hybrid điện - Phần 1: Hybrid điện không nạp điện bằng nguồn điện bên ngoài
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10535-2:2014 (ISO 12353-2:2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Phân tích tai nạn giao thông - Phần 2: Hướng dẫn phương pháp đánh giá tính nghiêm trọng của va chạm xe
- 1Quyết định 2963/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6821:2001 (ISO 611 : 1994) về phương tiện giao thông đường bộ - phanh ôtô và móc - từ vựng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ba
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211:2003 (ISO 3833 : 1977) về phương tiện giao thông đường bộ - kiểu - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8658:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Ký hiệu nhóm xe cơ giới
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8586:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn chiếu sáng phía trước của xe cơ giới sử dụng nguồn sáng phóng điện trong khí - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8588:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn chiếu sáng phía trước của xe cơ giới có chùm sáng gần hoặc chùm sáng xa hoặc cả hai không đối xứng và được trang bị đèn sợi đốt và/hoặc các môđun đèn led - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7477:2010 (ISO 3842:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ - Mâm kéo - Tính lắp lẫn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-7:2010 (ISO 15500-7:2002) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Phần 7: Vòi phun khí
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7358:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ xe máy lắp động cơ cháy cưỡng bức - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-16:2010 (ISO 15500-16:2001) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Phần 16: Ống cứng dẫn nhiên liệu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-17:2010 (ISO 15500-17:2001) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Phần 17: Ống mềm dẫn nhiên liệu.
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-8:2010 (ISO 15500-8 : 2001) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Phần 8: Đồng hồ áp suất
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7462:2010 (ISO/PAS 11154:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ - Giá chở hàng trên nóc xe
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8587:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Nguồn sáng phóng điện trong khí sử dụng trong đèn phóng điện trong khí đã được phê duyệt kiểu - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6444:2009 (ISO 6597 : 2005) về Phương tiện giao thông đương bộ - Hệ thống phanh thủy lực của ô tô, bao gồm cả các hệ thống có chức năng điều khiển điện tử - Qui trình thử
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10468:2014 (ISO 9158:1988) về Phương tiện giao thông đường bộ - Đầu vòi nạp xăng không chì
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10469-1:2014 (ISO 23274-1:2013) về Phương tiện giao thông đường bộ - Đo chất phát thải và tiêu thụ nhiên liệu của xe hybrid điện - Phần 1: Hybrid điện không nạp điện bằng nguồn điện bên ngoài
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10535-2:2014 (ISO 12353-2:2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Phân tích tai nạn giao thông - Phần 2: Hướng dẫn phương pháp đánh giá tính nghiêm trọng của va chạm xe
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6821:2010 (ISO 611:2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Phanh ô tô và rơ moóc - Từ vựng
- Số hiệu: TCVN6821:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
