Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10469-1:2014 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 23274-1:2013) quy định chi tiết về phương pháp đo chất phát thải và tiêu thụ nhiên liệu của xe hybrid điện không nạp điện bằng nguồn điện bên ngoài (NOVC-HEV). Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu về Phạm vi áp dụng, Tài liệu viện dẫn, Thuật ngữ định nghĩa và các Yêu cầu chung (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng, giới hạn và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn đối với các dòng phương tiện giao thông đường bộ hiện đại:
- Tiêu chuẩn áp dụng cụ thể cho các phương tiện giao thông đường bộ thuộc loại xe hybrid điện không nạp điện bằng nguồn điện bên ngoài (NOVC-HEV). Điều này có nghĩa là toàn bộ năng lượng điện sử dụng cho quá trình vận hành của xe chỉ được tái tạo từ động cơ đốt trong hoặc từ hệ thống phanh tái sinh của chính chiếc xe đó, không sử dụng nguồn điện cắm sạc từ bên ngoài.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các loại xe chở người (xe con) và xe thương mại hạng nhẹ được trang bị động cơ đốt trong kiểu đánh lửa cưỡng bức (động cơ xăng) hoặc kiểu cháy do nén (động cơ diesel).
- Tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định quy trình đo lường lượng chất phát thải khí thải độc hại (như CO, HC, NOx) và mức tiêu thụ nhiên liệu thông qua các chu trình thử nghiệm động lực học trên bệ thử lăn (chassis dynamometer).
- Tài liệu viện dẫn kỹ thuật (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần phải tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn quốc tế liên quan:
- Các tiêu chuẩn cơ sở về phép thử khí thải trên bệ thử lăn đối với xe động cơ đốt trong thông thường để làm nền tảng thiết lập thiết bị đo và hiệu chuẩn hệ thống.
- Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về quy trình phân tích khí thải, đo lưu lượng dòng khí thải và xác định nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong khí thải động cơ.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến hệ thống lưu trữ năng lượng có thể nạp lại (REESS) nhằm xác định chính xác các thông số kỹ thuật, dung lượng và dòng điện của pin hoặc siêu tụ điện trên xe hybrid.
- Hệ thống thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ trong suốt quá trình thử nghiệm:
- Xe hybrid điện (HEV - Hybrid Electric Vehicle): Là phương tiện giao thông đường bộ sử dụng ít nhất hai hệ thống chuyển đổi năng lượng khác nhau và hai hệ thống lưu trữ năng lượng khác nhau cho mục đích đẩy xe, trong đó có ít nhất một hệ thống sử dụng năng lượng điện.
- Xe hybrid điện không nạp điện bằng nguồn điện bên ngoài (NOVC-HEV - Non-Externally Chargeable Hybrid Electric Vehicle): Là loại xe hybrid điện mà hệ thống lưu trữ năng lượng điện (REESS) của nó không thể nạp điện từ bất kỳ nguồn điện bên ngoài nào (không có cổng sạc ngoài).
- Trạng thái nạp (SOC - State of Charge): Tỷ lệ phần trăm giữa dung lượng điện hiện tại của hệ thống lưu trữ năng lượng (REESS) so với dung lượng tối đa của chính hệ thống đó tại một thời điểm xác định.
- Hệ thống lưu trữ năng lượng có thể nạp lại (REESS - Rechargeable Energy Storage System): Hệ thống lưu trữ năng lượng (như ắc quy, pin sạc hoặc siêu tụ điện) có nhiệm vụ cung cấp năng lượng điện cho hệ thống truyền động hybrid của phương tiện.
- Yêu cầu chung và thiết lập chương trình thử nghiệm (Điều 4)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc kỹ thuật bắt buộc và điều kiện chuẩn bị trước khi tiến hành đo lường thực tế:
- Chương trình thử nghiệm lái xe duy nhất: Tiêu chuẩn quy định một chương trình thử nghiệm lái xe duy nhất cho mỗi khu vực địa lý cụ thể (ví dụ: chu trình thử nghiệm của Châu Âu, Mỹ hoặc Nhật Bản) để đảm bảo tính tương thích, nhất quán và có thể so sánh được của các kết quả đo lường.
- Sự cân bằng năng lượng của REESS: Phép thử yêu cầu phải theo dõi chặt chẽ sự thay đổi trạng thái nạp (SOC) của pin trong suốt chu trình thử nghiệm. Lượng điện năng tiêu thụ hoặc nạp thêm của REESS phải nằm trong giới hạn cân bằng cho phép để đảm bảo kết quả đo tiêu thụ nhiên liệu phản ánh đúng thực tế vận hành của xe, tránh sai số do việc lạm dụng năng lượng điện có sẵn trong pin.
- Chuẩn bị phương tiện và nhiên liệu: Xe thử nghiệm phải được chạy rà (chạy nốt-đa) theo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất để các chi tiết cơ khí đi vào hoạt động ổn định. Nhiên liệu sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải là nhiên liệu chuẩn (reference fuel) được quy định cụ thể để loại bỏ các sai số do chất lượng nhiên liệu không đồng đều.
- Điều kiện môi trường phòng thử nghiệm: Nhiệt độ, độ ẩm và áp suất khí quyển trong phòng thử nghiệm bệ thử lăn phải được kiểm soát nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn hiện hành nhằm đảm bảo tính lặp lại và độ tin cậy cao nhất của phép đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Hybrid-electric road vehicles - Exhaust emissions and fuel consumption measurements - Part 1: Non-externally chargeable vehicles
Lời nói đầu
TCVN 10469-1:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 23274-1:2013.
TCVN 10469-1:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10469 ( ISO 23274), Phương tiện giao thông đường bộ - Đo chất phát thải và tiêu thụ nhiên liệu của xe hybrid điện gồm các phần sau:
- TCVN 10469-1 (ISO 23274-1), Phần 1: Hybrid điện không nạp điện bằng nguồn điện bên ngoài
- TCVN 10469-2 (ISO 23274-2), Phần 2: Hybrid điện nạp điện bằng nguồn điện bên ngoài
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐO CHẤT PHÁT THẢI VÀ TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU CỦA XE HYBRID ĐIỆN - PHẦN 1: HYBRID ĐIỆN KHÔNG NẠP ĐIỆN BẰNG NGUỒN ĐIỆN BÊN NGOÀI
Hybrid-electric road vehicles - Exhaust emissions and fuel consumption measurements - Part 1: Non-externally chargeable vehicles
Tiêu chuẩn này quy định quy trình thử trên băng thử động lực để đo các chất phát thải, năng lượng điện và tiêu thụ nhiên liệu của các phương tiện giao thông đường bộ, sau đây gọi là các xe.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các xe có các đặc tính sau:
- Xe được phân loại là xe con hoặc xe tải nhẹ như đã định nghĩa trong mỗi phụ lục về khu vực;
- Năng lượng danh định của hệ thống (bình) tích năng nạp điện lại được (RESS) ít nhất là bằng 2 % tổng năng lượng tiêu thụ cho một thử nghiệm lái xe thích hợp (ADT);
- Động cơ đốt trong (ICE) chỉ sử dụng các nhiên liệu lỏng (ví dụ như xăng và nhiên liệu điêzen).
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp các xe có lắp động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu khác [ví dụ: như khí tự nhiên nén (CNG), khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) hyđro], có thể áp dụng tiêu chuẩn này ngoại trừ phép đo tiêu thụ nhiên liệu; có thể áp dụng phương pháp đo khác cho các xe sử dụng nhiên liệu tương ứng.
Tiêu chuẩn này đưa ra quy trình để hiệu chỉnh chất phát thải đo được và tiêu thụ nhiên liệu đo được của các xe chạy điện hybrid (HEV) để thu được các giá trị khi trạng thái nạp ắc quy (SOC) của hệ thống tích năng nạp điện lại được (RESS) không giữ được sự giống nhau giữa lúc bắt đầu và kết thúc của một thử nghiệm lái xe thích hợp (ADT).
Tiêu chuẩn này cũng có thể được áp dụng cho các quy trình đo cho các chất phát thải và tiêu thụ nhiên liệu của các xe chạy điện hybrid (HEV) nạp điện được bằng nguồn bên ngoài khi xe không được nạp điện bằng nguồn bên ngoài và chỉ vận hành ở trạng thái duy trì nạp điện (CS) như đã mô tả trong TCVN 10469-2 (ISO 23274-2).
CHÚ THÍCH 2: Đối với trạng thái CS, xem TCVN 10469-2 (ISO 23274-2).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-8:2010 (ISO 15500-8 : 2001) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Phần 8: Đồng hồ áp suất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7462:2010 (ISO/PAS 11154:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ - Giá chở hàng trên nóc xe
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6821:2010 (ISO 611:2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Phanh ô tô và rơ moóc - Từ vựng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6208:2014 (ISO 3930:2009) về Dụng cụ đo chất phát thải của xe - Yêu cầu kỹ thuật và đo lường - Kiểm tra đo lường và thử đặc tính
- 1Quyết định 3711/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8606-8:2010 (ISO 15500-8 : 2001) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) - Phần 8: Đồng hồ áp suất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7462:2010 (ISO/PAS 11154:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ - Giá chở hàng trên nóc xe
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6821:2010 (ISO 611:2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Phanh ô tô và rơ moóc - Từ vựng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6208:2014 (ISO 3930:2009) về Dụng cụ đo chất phát thải của xe - Yêu cầu kỹ thuật và đo lường - Kiểm tra đo lường và thử đặc tính
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9053:2011 (ISO 8713:2005) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Từ vựng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10469-1:2014 (ISO 23274-1:2013) về Phương tiện giao thông đường bộ - Đo chất phát thải và tiêu thụ nhiên liệu của xe hybrid điện - Phần 1: Hybrid điện không nạp điện bằng nguồn điện bên ngoài
- Số hiệu: TCVN10469-1:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
