Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7477:2010 (hoàn toàn tương đương với ISO 3842:2006) quy định các yêu cầu kỹ thuật về tính lắp lẫn của mâm kéo lắp trên xe kéo dùng để kéo sơ mi rơ moóc. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất các tiêu chuẩn kích thước, đảm bảo an toàn và khả năng tương thích giữa các loại phương tiện giao thông đường bộ khác nhau.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7477:2010:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng- Tiêu chuẩn này quy định các kích thước cơ bản để đảm bảo tính lắp lẫn của mâm kéo (fifth wheel coupling) loại 50 (đường kính chốt kéo 50 mm) lắp trên xe kéo.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các nhà sản xuất phương tiện giao thông đường bộ, các đơn vị thiết kế, chế tạo, lắp ráp và kiểm định xe kéo, sơ mi rơ moóc.
- Tiêu chuẩn này giúp chuẩn hóa vị trí lắp đặt và không gian hoạt động của mâm kéo, từ đó cho phép các xe kéo và sơ mi rơ moóc của các hãng khác nhau có thể kết nối và vận hành an toàn cùng nhau.
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng. Khi các tài liệu viện dẫn được sửa đổi hoặc bổ sung, các phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về chốt kéo (kingpin), kích thước hình học của xe liên hợp (xe kéo và sơ mi rơ moóc), và các yêu cầu thử nghiệm độ bền của mâm kéo.
- Việc viện dẫn giúp đồng bộ hóa TCVN 7477:2010 với hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật toàn cầu của ISO, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu và xuất khẩu phương tiện giao thông.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thiết kế và kiểm định:
- Mâm kéo (Fifth wheel coupling): Thiết bị liên kết cơ học được lắp trên xe kéo để liên kết với chốt kéo của sơ mi rơ moóc, chịu tải trọng thẳng đứng và truyền lực kéo, lực phanh.
- Chốt kéo (Kingpin): Thiết bị hình trụ được gắn chắc chắn vào tấm ma sát của sơ mi rơ moóc để khớp vào cơ cấu khóa của mâm kéo.
- Tính lắp lẫn (Interchangeability): Khả năng thay thế lẫn nhau giữa các mâm kéo của các nhà sản xuất khác nhau trên cùng một bệ đỡ của xe kéo mà không cần phải thay đổi kết cấu cơ khí cơ bản.
- Trục quay của mâm kéo (Coupling axis): Trục hình học đi qua tâm của chốt kéo khi đã được khóa hoàn toàn trong mâm kéo.
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định các thông số hình học bắt buộc để đạt được tính lắp lẫn tối ưu:
- Kích thước lắp đặt của mâm kéo: Quy định chi tiết khoảng cách giữa các lỗ bắt bu lông trên đế mâm kéo. Các lỗ này phải được bố trí theo một sơ đồ chuẩn hóa để có thể lắp vừa vặn lên khung phụ (sub-frame) hoặc sát xi của xe kéo.
- Chiều cao của mâm kéo: Xác định khoảng cách từ mặt trên của mâm kéo đến mặt phẳng lắp đặt. Chiều cao này phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo chiều cao tổng thể của đoàn xe không vượt quá quy định pháp luật và đảm bảo phân bố tải trọng tối ưu.
- Không gian tự do (Clearance space): Quy định không gian trống xung quanh mâm kéo để đảm bảo khi xe kéo và sơ mi rơ moóc quay vòng, vượt dốc hoặc đi qua địa hình gồ ghề, các bộ phận cơ khí không va chạm vào nhau.
- Góc quay và góc nghiêng: Mâm kéo phải đảm bảo khả năng quay tự do quanh trục đứng và có độ nghiêng dọc, nghiêng ngang tối thiểu theo quy định để thích ứng với sự thay đổi địa hình khi vận hành thực tế.
Tóm lại, các điều khoản đầu của TCVN 7477:2010 đặt nền móng kỹ thuật vững chắc cho việc chuẩn hóa mâm kéo tại Việt Nam, tiệm cận hoàn toàn với các tiêu chuẩn quốc tế ISO, giúp nâng cao tính an toàn và hiệu quả kinh tế trong hoạt động vận tải đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - MÂM KÉO - TÍNH LẮP LẪN
Road vehicles - fifth wheels - Interchangeability
Lời nói đầu
TCVN 7477:2010 thay thế TCVN 7477:1995.
TCVN 7477:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 3842:2006.
TCVN 7477:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - MÂM KÉO - TÍNH LẮP LẪN
Road vehicles - Fifth wheels - Interchangeability
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước đặc trưng cần thiết đối với việc lắp đặt và tính lắp lẫn của mâm kéo được lắp trên bệ (mâm kéo tiêu chuẩn, Điều 4) hoặc lắp trực tiếp trên khung (mâm kéo lắp trực tiếp, Điều 5) của ô tô đầu kéo dùng để kéo sơ mi rơ moóc được trang bị:
- Chốt kéo cỡ 50 được định nghĩa trong TCVN 7475:2005 (ISO 337); hoặc
- Chốt kéo cỡ 90 được định nghĩa trong TCVN 7476:2005 (ISO 4086).
Những kích thước không quy định thì áp dụng theo nhà sản xuất.
Các điều kiện thử và yêu cầu độ bền đối với chốt kéo cỡ 50 và cỡ 90 được quy định trong ISO 8717.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7475:2005 (ISO 337), Phương tiện giao thông đường bộ - Chốt kéo sơ mi rơ moóc cỡ 50 - Kích thước cơ bản và kích thước lắp đặt/ lắp lẫn.
TCVN 7476:2005 (ISO 4086), Phương tiện giao thông đường bộ - Chốt kéo sơ mi rơ moóc cỡ 90 - Kích thước cơ bản và kích thước lắp đặt/lắp lẫn.
ISO 1726, Road vehicles - Mechanical coupling between tractors and semi-trailer - Interchangeability (Phương tiện giao thông đường bộ - Khớp nối cơ khí giữa ô tô đầu kéo và sơ mi rơ moóc - Tính lắp lẫn).
ISO 8717, Commercial road vehicles - Fifth wheel couplings - Strength tests (Ô tô thương mại - Khớp nối mâm kéo - Thử độ bền).
Mâm kéo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này phải được ghi ký hiệu theo trình tự quy định sau:
1) Số hiệu tiêu chuẩn này;
2) Mã FW 50 đối với mâm kéo 50 mm và FW 90 đối với mâm kéo 90 mm như Điều 4;
3) hoặc mã DFW 50 đối với mâm kéo lắp trực tiếp 50 mm như Điều 5;
4) Số nhóm của chiều cao mâm kéo H, theo Bảng 1 hoặc Bảng 3;
5) Nhóm của chiều rộng ngang (A hoặc B) theo Bảng 2 đối với mâm kéo lắp trực tiếp như Điều 5.
VÍ DỤ
- Mâm kéo 50 mm có chiều cao theo nhóm 1: Mâm kéo TCVN 7477:2010 FW 50-1;
- Mâm kéo 90 mm có chiều cao theo nhóm 4: Mâm kéo TCVN 7477:2010 FW 90-4;
- Mâm kéo lắp trực tiếp 50 mm có chiều cao theo nhóm 1 và chiều rộng theo nhóm A: Mâm kéo TCVN 7477:2010 FW 50-1-A.
4.1. Lỗ bắt bu lông
Vị trí của các lỗ bắt bu lông trên bệ được chỉ dẫn trong Hình 1. Vị trí của các lỗ bắt bu lông trên mâm kéo như chỉ dẫn trên Hình 2.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8608:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu dùng cho phương tiện sử dụng khí tự nhiên
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6821:2010 (ISO 611:2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Phanh ô tô và rơ moóc - Từ vựng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6444:2009 (ISO 6597 : 2005) về Phương tiện giao thông đương bộ - Hệ thống phanh thủy lực của ô tô, bao gồm cả các hệ thống có chức năng điều khiển điện tử - Qui trình thử
- 1Quyết định 2963/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7475:2005 (ISO 337 : 1981) về Phương tiện giao thông đường bộ - Chốt kéo sơ mi rơ moóc cỡ 50 - Kích thước cơ bản và kích thước lắp đặt/lắp lẫn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7476:2005 (ISO 4086 : 2001) về Phương tiện giao thông đường bộ - Chốt kéo sơ mi rơ moóc cỡ 90 - Tính lắp lẫn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7477: 2005 (ISO 3842 : 2001) về Phương tiện giao thông đường bộ - Mâm kéo - Tính lắp lẫn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8608:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu dùng cho phương tiện sử dụng khí tự nhiên
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6821:2010 (ISO 611:2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Phanh ô tô và rơ moóc - Từ vựng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6444:2009 (ISO 6597 : 2005) về Phương tiện giao thông đương bộ - Hệ thống phanh thủy lực của ô tô, bao gồm cả các hệ thống có chức năng điều khiển điện tử - Qui trình thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7477:2010 (ISO 3842:2006) về Phương tiện giao thông đường bộ - Mâm kéo - Tính lắp lẫn
- Số hiệu: TCVN7477:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
