Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6325:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6325:2013 (hoàn toàn tương đương với ASTM D 664-11a) quy định phương pháp xác định trị số axit trong các sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn bằng phương pháp chuẩn độ điện thế. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi trong ngành dầu khí, giúp đánh giá chất lượng, mức độ biến chất và độ ăn mòn của dầu mỏ cũng như các sản phẩm liên quan trong quá trình lưu trữ và vận hành.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng áp dụng và ý nghĩa của phương pháp chuẩn độ điện thế:
- Phương pháp này áp dụng để xác định các thành phần có tính axit trong sản phẩm dầu mỏ, chất bôi trơn, dầu truyền động, dầu thủy lực, và các loại dầu động cơ đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng. Các mẫu thử này phải có khả năng hòa tan hoặc hầu như hòa tan hoàn toàn trong hỗn hợp dung môi toluene và propan-2-ol.
- Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để xác định các axit có hằng số phân ly trong nước lớn hơn 10 mũ trừ 9. Các axit cực yếu có hằng số phân ly nhỏ hơn mức này sẽ không gây ảnh hưởng đáng kể đến phép đo.
- Trị số axit thu được từ phương pháp này là chỉ số quan trọng để kiểm soát chất lượng dầu, đánh giá mức độ phân hủy và oxy hóa của dầu trong quá trình máy móc hoạt động.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần phối hợp tham chiếu các tài liệu kỹ thuật sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ASTM) liên quan đến phương pháp lấy mẫu sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Các hướng dẫn tiêu chuẩn về an toàn hóa chất phòng thí nghiệm, chuẩn bị dung dịch chuẩn và hiệu chuẩn thiết bị đo điện thế.
- Các tài liệu quy định về chất lượng hóa chất, dung môi tinh khiết sử dụng trong quá trình phân tích hóa lý.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa khoa học làm cơ sở cho việc đo lường và tính toán kết quả:
- Trị số axit (Acid Number): Là lượng base (tính bằng miligam kali hydroxit - KOH) cần thiết để trung hòa các thành phần có tính axit có trong một gam mẫu thử dưới các điều kiện quy định nghiêm ngặt của tiêu chuẩn.
- Điểm uốn (Inflection Point): Là điểm trên đường cong chuẩn độ điện thế nơi xảy ra sự thay đổi đột ngột về hiệu điện thế tương ứng với lượng dung dịch chuẩn độ tiêu tốn, biểu thị sự hoàn thành phản ứng trung hòa của một nhóm chức axit cụ thể.
Điều 4: Tóm tắt phương pháp thử
Nguyên lý vận hành của phương pháp xác định trị số axit bằng chuẩn độ điện thế bao gồm các bước kỹ thuật cơ bản sau:
- Hòa tan mẫu thử: Mẫu thử được cân đo chính xác khối lượng và hòa tan hoàn toàn vào một lượng dung môi chuẩn độ thích hợp (thường là hỗn hợp gồm toluene, propan-2-ol và một lượng nhỏ nước).
- Chuẩn độ điện thế: Tiến hành chuẩn độ dung dịch mẫu bằng dung dịch kali hydroxit (KOH) trong cồn đã biết trước nồng độ chính xác. Quá trình chuẩn độ được thực hiện bằng cách sử dụng một hệ thống điện cực thủy tinh và điện cực so chiếu nối với máy đo điện thế hoặc máy chuẩn độ tự động.
- Xác định kết quả: Hiệu điện thế (tính bằng milivon) được ghi lại liên tục tương ứng với thể tích dung dịch KOH đã thêm vào. Trị số axit được tính toán dựa trên lượng KOH tiêu tốn tại điểm uốn trên đường cong chuẩn độ. Trong trường hợp mẫu không xuất hiện điểm uốn rõ ràng, kết quả sẽ được tính tại trị số điện thế quy định tương ứng với dung dịch đệm axit/base tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ AXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ
Standard Test Method for Acid Number of Petroleum Products by Potentiometric Titration
Lời nói đầu
TCVN 6325:2013 thay thế TCVN 6325:2007.
TCVN 6325:2013 được xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 664-11a Standard Test Method for Acid Number of Petroleum Products by Potentiometric Titration với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 664-11a thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 6325:2013 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ AXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ
Standard test method for acid number of petroleum products by potentiometric titration
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thành phần axit trong sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn, điêzen sinh học và hỗn hợp điêzen sinh học.
1.1.1. Phương pháp thử A: áp dụng đối với sản phẩm dầu mỏ và dầu bôi trơn có thể hòa tan hoặc gần hòa tan trong hỗn hợp của toluen và propan-2-ol. Phương pháp này có thể áp dụng để xác định các axit có hằng số phân ly trong nước lớn hơn 10-9; axit cực yếu có hằng số phân ly nhỏ hơn 10-9 không gây cản trở. Các muối sẽ phản ứng nếu hằng số thủy phân lớn hơn 10-9. Dải trị số axit bao gồm trong công bố về độ chụm là từ 0,1 mg/g KOH đến 150 mg/g KOH.
1.1.2. Phương pháp thử B: được xây dựng riêng cho điêzen sinh học và hỗn hợp điêzen sinh học có độ axit thấp và khó tan. Phương pháp thử này yêu cầu sử dụng chuẩn độ tự động có khả năng tự động tìm kiếm điểm cuối.
CHÚ THÍCH 1: Trong các dầu bôi trơn mới và dầu đã sử dụng, các thành phần có tính axit bao gồm các axit vô cơ và hữu cơ, các este, phenol, lacton, chất nhựa, muối của các kim loại nặng, muối amoni, và muối của bazơ yếu khác, các muối axit của các axit đa chức và các phụ gia như chất ức chế và chất tẩy rửa.
1.2. Phương pháp này cũng được áp dụng để phát hiện sự thay đổi tương đối của dầu nhờn trong quá trình sử dụng dưới điều kiện oxy hóa, không kể tới màu sắc và các tính chất khác của dầu đã bị oxy hóa. Mặc dù việc chuẩn độ được tiến hành dưới những điều kiện cân bằng xác định, phương pháp này không dự kiến để đo độ axit tuyệt đối dùng để dự đoán tính năng của dầu nhờn trong điều kiện sử dụng. Không có mối liên hệ chung nào giữa độ ăn mòn ổ đỡ với trị số axit.
CHÚ THÍCH 2: Trị số axit thu được trong tiêu chuẩn này có thể bằng hoặc không bằng như trị số axit thu được theo phương pháp thử trong TCVN 2695 (ASTM D 974) và ASTM D 3339. Hiện nay chưa có sự so sánh tương quan của phương pháp này với các phương pháp không chuẩn độ khác.
CHÚ THÍCH 3: Một số phòng thử nghiệm có kết quả khác nhau khi dùng phương pháp thử ASTM D 664 sử dụng chất đệm có nước và không có nước.
1.3. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6608:2010 (ASTM D 3828-09) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín bằng thiết bị thử có kích thước nhỏ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7865:2008 (ASTM D 4530 - 06e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định cặn cacbon (Phương pháp vi lượng)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8314:2010 (ASTM D 4052-02) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6325:2007 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2695:2008 (ASTM D 974 - 06) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit và kiềm - Phương pháp chuẩn độ bằng chỉ thị màu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8936:2011 (ISO 8217:2010) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) – Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu hàng hải
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6608:2010 (ASTM D 3828-09) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín bằng thiết bị thử có kích thước nhỏ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7865:2008 (ASTM D 4530 - 06e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định cặn cacbon (Phương pháp vi lượng)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8314:2010 (ASTM D 4052-02) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6325:2013 (ASTM D 664-11a) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit – Phương pháp chuẩn độ điện thế
- Số hiệu: TCVN6325:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
