Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6087:2010 (ISO 247 : 2006)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6087:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 247 : 2006) quy định các phương pháp xác định hàm lượng tro trong cao su. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá hàm lượng các chất vô cơ, tạp chất hoặc các chất phụ gia còn lại sau quá trình phân hủy nhiệt. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp, giúp đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng của nguyên liệu trong sản xuất công nghiệp.
Các phương pháp xác định hàm lượng tro cốt lõi
Nội dung tiêu chuẩn quy định hai phương pháp thử nghiệm chính để xác định hàm lượng tro, cụ thể như sau:
- Phương pháp tro hóa trực tiếp (Phương án A): Quy trình này bắt đầu bằng việc cân một lượng mẫu thử chính xác cho vào chén nung. Chén nung chứa mẫu sau đó được nung trực tiếp trên ngọn lửa đèn khò để loại bỏ hoàn toàn các sản phẩm phân hủy dễ bay hơi. Sau khi giai đoạn bay hơi hoàn tất, chén nung được chuyển sang lò nung chuyên dụng. Tại đây, mẫu thử tiếp tục được gia nhiệt ở nhiệt độ cao cho đến khi toàn bộ các hợp chất cacbon bị đốt cháy hoàn toàn và thu được khối lượng tro không đổi sau khi cân.
- Phương pháp tro hóa có sunfat hóa (Phương án B): Phương pháp này sử dụng axit sulfuric để hỗ trợ quá trình tro hóa, đặc biệt hiệu quả đối với các mẫu cao su chứa các thành phần kim loại dễ bay hơi cần được giữ lại dưới dạng muối sunfat ổn định. Phần mẫu thử đã cân được đặt vào chén nung cùng với một lượng axit sulfuric thích hợp. Quá trình nung được thực hiện trước tiên trên đèn khò để phản ứng sunfat hóa diễn ra và loại bỏ các chất bay hơi, sau đó chuyển sang lò nung để đốt cháy hoàn toàn các hợp chất hữu cơ chứa cacbon cho đến khi đạt được khối lượng không đổi.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn
Việc xác định hàm lượng tro theo TCVN 6087:2010 đóng vai trò quyết định trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm cao su. Kết quả phân tích từ hai phương pháp trên giúp các nhà sản xuất kiểm soát hàm lượng chất độn vô cơ, phát hiện các tạp chất lạ và đánh giá mức độ sạch của nguyên liệu đầu vào, từ đó tối ưu hóa quy trình công nghệ và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất nhập khẩu nghiêm ngặt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6087 : 2010
ISO 247 : 2006
CAO SU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO
Rubber - Determination of ash
Lời nói đầu
TCVN 6087 : 2010 thay thế cho TCVN 6087 : 2004
TCVN 6087 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 247 : 2006.
TCVN 6087 : 2010 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45/SC2 Cao su - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CAO SU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO
Rubber - Determination of ash
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp xác định hàm lượng tro đối với cao su thô, cao su hỗn luyện và cao su lưu hóa. Các phương pháp này cũng áp dụng cho cao su thô, cao su hỗn luyện hoặc cao su lưu hóa họ M, N, O, R và U được mô tả trong TCVN 6323 (ISO 1629), ngoại trừ:
- Phương pháp A không áp dụng để xác định hàm lượng tro của cao su hỗn luyện hoặc cao su lưu hóa chứa clo, brôm hoặc iôt.
- Phương pháp B áp dụng để xác định hàm lượng tro của cao su hỗn luyện hoặc cao su lưu hóa chứa clo, brôm hoặc iôt. Không sử dụng phương pháp này cho cao su không hỗn luyện.
- Hỗn hợp liti và flo có thể phản ứng với chén nung silic để tạo thành hỗn hợp bay hơi, cho kết quả hàm lượng tro thấp. Do vậy phải sử dụng chén nung platin để tro hóa cao su chứa flo và cao su được polyme hóa bằng xúc tác liti.
Tiêu chuẩn này không bao hàm việc giải thích kết quả hàm lượng tro liên quan đến hàm lượng chất vô cơ của cao su hỗn luyện hoặc cao su lưu hóa. Đây là trách nhiệm của người phân tích phải nhận thức được các hoạt tính của phụ gia cao su ở nhiệt độ tăng cao.
Trong tất cả các trường hợp, hai phương pháp xác định hàm lượng tro không cho kết quả như nhau, vì vậy trong báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ phương pháp xác định hàm lượng tro được sử dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6086 (ISO 1795), Cao su thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 6088 (ISO 248), Cao su thô - Xác định hàm lượng chất bay hơi.
TCVN 6323 (ISO 1629), Cao su thiên nhiên và các loại latex - Ký hiệu và tên gọi.
3. Nguyên tắc
3.1. Phương pháp A
Phần mẫu thử đã cân được nung trong chén nung trên đèn khò. Sau khi loại các sản phẩm phân hủy dễ bay hơi, chén nung được chuyển sang lò nung, ở đó chén nung được nung cho đến khi tất cả các hợp chất cacbon được đốt cháy hoàn toàn và thu được khối lượng không đổi.
3.2. Phương pháp B
Phần mẫu thử đã cân được nung trong chén nung có axit sulfuric, trước tiên nung trên đèn khò và sau đó trong lò nung đến khi tất cả các hợp chất cacbon được đốt cháy hoàn toàn và thu được khối lượng không đổi.
4. Thuốc thử
Axit sulfuric đậm đặc (chỉ cho phương pháp B), cấp tinh khiết phân tích, r = 1,84 g/cm3.
5. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và các loại sau đây:
5.1. Chén nung, bằng sứ, thạch anh hoặc platin với dung tích khoảng 50 cm3. Đối với cao su tổng hợp thô, phải sử dụng chén nung có dung tích ít nhất là 25 cm3 trên một gam phần mẫu thử.
5.2. Tấm cách nhiệt, chịu nhiệt, có diện tích 100 mm2 và chiều dày khoảng 5 mm có lỗ hổng ở tâm phù hợp với chén nung (5.1). Khoảng 2/3 chén nung sẽ nhô ra dưới tấm cách nhiệt.
5.3. Đèn Bun
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4865:1989 (ISO 247:1978)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1594:1987 về cao su - Xác định lượng mài mòn theo phương pháp acron
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5363:1991 (ST SEV 6019 – 87) về cao su - Xác định lượng mài mòn theo phương pháp lăn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4859:2007 (ISO 1652 : 2004) về Latex cao su - Xác định độ nhớt biểu kiến bằng phương pháp thử Brookfield
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4860:2007 (ISO 00976 : 1996, With Amendment 1:2006) về Cao su và chất dẻo - Polime phân tán và các loại latex cao su - Xác định pH
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6089:2004 (ISO 249 : 1995) về Cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng chất bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6093:2004 (ISO 4660 : 1999) về Cao su thiên nhiên - Xác định chỉ số màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6094:2010 (ISO 3417:2008) về Cao su - Xác định đặc tính lưu hoá bằng máy đo lưu hoá đĩa dao động
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6317:2007 (ISO 706 : 2004) về Latex cao su - Xác định hàm lượng chất đông kết (chất còn lại trên rây)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4865:1989 (ISO 247:1978)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1594:1987 về cao su - Xác định lượng mài mòn theo phương pháp acron
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5363:1991 (ST SEV 6019 – 87) về cao su - Xác định lượng mài mòn theo phương pháp lăn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4859:2007 (ISO 1652 : 2004) về Latex cao su - Xác định độ nhớt biểu kiến bằng phương pháp thử Brookfield
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4860:2007 (ISO 00976 : 1996, With Amendment 1:2006) về Cao su và chất dẻo - Polime phân tán và các loại latex cao su - Xác định pH
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6086:2010 (ISO 1795:2007) về Cao su thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6088:2010 (ISO 248 : 2005) về Cao su thô - Xác định hàm lượng chất bay hơi
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6089:2004 (ISO 249 : 1995) về Cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng chất bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6093:2004 (ISO 4660 : 1999) về Cao su thiên nhiên - Xác định chỉ số màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6094:2010 (ISO 3417:2008) về Cao su - Xác định đặc tính lưu hoá bằng máy đo lưu hoá đĩa dao động
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6317:2007 (ISO 706 : 2004) về Latex cao su - Xác định hàm lượng chất đông kết (chất còn lại trên rây)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6323:1997/SĐ1:2008 (ISO 1629 : 1995/Amd. 1 : 2007) về Cao su và các loại latex - Ký hiệu và tên gọi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6087:2010 (ISO 247 : 2006) về Cao su - Xác định hàm lượng tro
- Số hiệu: TCVN6087:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
