Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4860:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 976:1996 và Sửa đổi 1:2006. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số pH của các loại polime phân tán và latex cao su (bao gồm cả latex cao su thiên nhiên và latex cao su tổng hợp) bằng cách sử dụng thiết bị đo pH được trang bị điện cực thủy tinh.
Điều 1: Phạm vi áp dụngTiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định pH của polime phân tán và các loại latex cao su thiên nhiên hoặc tổng hợp bằng máy đo pH sử dụng hệ điện cực thủy tinh kết hợp với điện cực so sánh. Phương pháp này hoàn toàn phù hợp để áp dụng cho các loại latex cô đặc ly tâm, latex đã được bảo quản bằng các chất hoạt động bề mặt hoặc latex đã qua quá trình lưu hóa.
Điều 2: Tài liệu viện dẫnCác tài liệu viện dẫn sau đây là vô cùng cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung:
- TCVN 5598 (ISO 123): Latex cao su - Quy trình và phương pháp lấy mẫu.
- ISO 3696: Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử tiêu chuẩn.
Nguyên tắc của phương pháp dựa trên việc đo hiệu điện thế giữa điện cực chỉ thị (điện cực thủy tinh) và điện cực so sánh được nhúng trong mẫu thử (polime phân tán hoặc latex cao su) ở một nhiệt độ quy định. Trị số pH được đọc trực tiếp từ thang đo của máy đo pH sau khi thiết bị đã được hiệu chuẩn chính xác bằng các dung dịch đệm chuẩn có pH đã biết trước.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệuTrong quá trình phân tích và chuẩn bị, chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử được công nhận là tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, phù hợp với quy định của tiêu chuẩn ISO 3696:
- Nước cất hoặc nước khử ion: Nước dùng để pha chế dung dịch đệm và rửa điện cực phải hoàn toàn không chứa cacbon dioxit (CO2). Nước này được chuẩn bị bằng cách đun sôi nước cất thông thường và để nguội trong bình kín để tránh tiếp xúc với không khí.
- Dung dịch đệm chuẩn: Sử dụng ít nhất hai dung dịch đệm chuẩn để tiến hành hiệu chuẩn máy đo pH. Trị số pH của các dung dịch đệm này phải bao quanh trị số pH dự kiến của mẫu thử cần đo. Các dung dịch đệm thông dụng bao gồm:
- Dung dịch đệm Phthalate (có pH khoảng 4,00 ở nhiệt độ 25 độ C).
- Dung dịch đệm Phosphate (có pH khoảng 6,86 hoặc 7,00 ở nhiệt độ 25 độ C).
- Dung dịch đệm Borate (có pH khoảng 9,18 hoặc 10,00 ở nhiệt độ 25 độ C).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
WITH AMENDMENT 1 : 2006
CAO SU VÀ CHẤT DẺO – POLIME PHÂN TÁN VÀ CÁC LOẠI LATEX CAO SU – XÁC ĐỊNH pH
Rubber and plastics – Polymer dispersions and rubber latices Determination of pH
Lời nói đầu
TCVN 4860 : 2007 thay thế TCVN 4860 : 1997.
TCVN 4860 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 976 : 1996 và Bản sửa đổi 1 : 2006.
TCVN 4860 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên và Viện nghiên cứu Cao su Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CAO SU VÀ CHẤT DẺO – POLIME PHÂN TÁN VÀ CÁC LOẠI LATEX CAO SU – XÁC ĐỊNH pH
Rubber and plastics – Polymer dispersions and rubber latices Determination of pH
CẢNH BÁO Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khoẻ phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định pH của polime phân tán và latex cao su (thiên nhiên và tổng hợp) bằng pH kế có điện cực so sánh kép thuỷ tinh và bạc.
Phương pháp này cũng thích hợp cho latex tiền lưu hoá và phối liệu chứa polime phân tán hoặc các loại latex cao su, kể cả chất kết dính.
CHÚ THÍCH 1 Độ chính xác của phương pháp giảm ở trị số pH trên 11.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2090 : 2007 (ISO 15528 : 2000) Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni – Lấy mẫu.
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 5598 : 2007 (ISO 123 : 2001) Latex cao su – Lấy mẫu.
ISO/TR 9272 : 1986 Rubber and rubber products – Determination of precision for test method standards (Cao su và sản phẩm cao su – Xác định độ chụm đối với phương pháp thử tiêu chuẩn).
Dùng các dung dịch đệm loại tinh khiết phân tích đã biết trước pH. Nếu các loại này không có sẵn, chuẩn bị các dung dịch đệm cần thiết theo 3.1, 3.2 và 3.3, chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước cất không chứa cacbon dioxit hay nước có độ tinh khiết tương đương (loại 3 theo quy định trong TCVN 4851 : 1989).
3.1 Dung dịch đệm pH danh nghĩa 7
Hoà tan 3,40 g kali dihydro phosphat (KH2PO4) và 3,55 g dinatri hydro phosphat (Na2HPO4) bằng nước đến 1 000 ml trong bình định mức.
pH của dung dịch này là 6,87 ở 23 °C.
Bảo quản dung dịch trong lọ thuỷ tinh hoặc nhựa bền hoá chất.
3.2 Dung dịch đệm pH 4
Hoà tan 10,21 g kali hydro phthalate (KOOC.C6H4.COOH) bằng nước đến 1 000 ml trong bình định mức.
pH của dung dịch này là 4,00 ở 23 °C.
Bảo quản dung dịch trong lọ thuỷ tinh hoặc nhựa bền hoá chất.
3.3 Dung dịch đệm pH danh nghĩa 9
Hoà tan 3,814 g natri tetra borat decahydrat (Na2B4O7.10H2O) bằng nước đến 1000 ml trong
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4859:2007 (ISO 1652 : 2004) về Latex cao su - Xác định độ nhớt biểu kiến bằng phương pháp thử Brookfield
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4864:2007 (ISO 1409 : 2006) về Chất dẻo/cao su - Polime phân tán và các loại latex cao su (thiên nhiên và tổng hợp) - Xác định sức căng bề mặt bằng phương pháp vòng đo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4868:2007 (ISO 2230 : 2002) về Sản phẩm cao su - Hướng dẫn lưu kho
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6087:2010 (ISO 247 : 2006) về Cao su - Xác định hàm lượng tro
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6089:2004 (ISO 249 : 1995) về Cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng chất bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6317:2007 (ISO 706 : 2004) về Latex cao su - Xác định hàm lượng chất đông kết (chất còn lại trên rây)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6319:2007 (ISO 7780 : 1998) về Cao su và các loại latex cao su - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp quang phổ sử dụng natri periodat
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6314:2013 (ISO 2004:2010) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – Các loại ly tâm hoặc kem hóa được bảo quản bằng ammoniac – Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6088-1:2014 (ISO 248-1:2011) về Cao su thô - Xác định hàm lượng chất bay hơi - Phần 1: Phương pháp cán nóng và phương pháp tủ sấy
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4859:2007 (ISO 1652 : 2004) về Latex cao su - Xác định độ nhớt biểu kiến bằng phương pháp thử Brookfield
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4864:2007 (ISO 1409 : 2006) về Chất dẻo/cao su - Polime phân tán và các loại latex cao su (thiên nhiên và tổng hợp) - Xác định sức căng bề mặt bằng phương pháp vòng đo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4868:2007 (ISO 2230 : 2002) về Sản phẩm cao su - Hướng dẫn lưu kho
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5598:2007 (ISO 123 : 2001) về Latex cao su - Lấy mẫu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6087:2010 (ISO 247 : 2006) về Cao su - Xác định hàm lượng tro
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6089:2004 (ISO 249 : 1995) về Cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng chất bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6317:2007 (ISO 706 : 2004) về Latex cao su - Xác định hàm lượng chất đông kết (chất còn lại trên rây)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6319:2007 (ISO 7780 : 1998) về Cao su và các loại latex cao su - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp quang phổ sử dụng natri periodat
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2007 (ISO 15528 : 2000) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6314:2013 (ISO 2004:2010) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – Các loại ly tâm hoặc kem hóa được bảo quản bằng ammoniac – Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6088-1:2014 (ISO 248-1:2011) về Cao su thô - Xác định hàm lượng chất bay hơi - Phần 1: Phương pháp cán nóng và phương pháp tủ sấy
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4860:2015 (ISO 976:2013) về Cao su và chất dẻo - Polyme phân tán và các loại latex cao su - Xác định pH
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4860:2007 (ISO 00976 : 1996, With Amendment 1:2006) về Cao su và chất dẻo - Polime phân tán và các loại latex cao su - Xác định pH
- Số hiệu: TCVN4860:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
