Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4860:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4860:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 976:2013) quy định phương pháp xác định trị số pH của các loại polyme phân tán và latex cao su (bao gồm cả latex cao su thiên nhiên và latex cao su tổng hợp). Việc xác định độ pH là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá độ ổn định, tính chất hóa lý và khả năng gia công của các hệ phân tán polyme trong ngành công nghiệp cao su và chất dẻo.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm polyme phân tán và các loại latex cao su thiên nhiên hoặc latex cao su tổng hợp. Phương pháp này cũng phù hợp cho các loại latex đã được tiền lưu hóa hoặc các hỗn hợp chứa polyme phân tán.
- Mục đích: Xác định chính xác giá trị pH nhằm kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, giám sát quá trình công nghệ và đánh giá chất lượng sản phẩm đầu ra.
Nguyên tắc của phương pháp xác định pH
Phương pháp xác định pH theo TCVN 4860:2015 dựa trên nguyên lý đo hiệu điện thế của tế bào điện hóa. Thiết bị đo sử dụng một điện cực thủy tinh (điện cực đo) kết hợp với một điện cực so chiếu (hoặc sử dụng điện cực liên hợp). Trị số pH được đọc trực tiếp trên máy đo pH (pH mét) sau khi thiết bị đã được hiệu chuẩn bằng các dung dịch đệm tiêu chuẩn ở cùng nhiệt độ đo.
Các yêu cầu kỹ thuật về thiết bị và hóa chất
- Máy đo pH (pH mét): Phải có khả năng đo chính xác đến 0,01 đơn vị pH và được trang bị bộ phận bù nhiệt độ (tự động hoặc thủ công) để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo ở các nhiệt độ khác nhau.
- Hệ điện cực: Sử dụng điện cực thủy tinh kết hợp với điện cực so chiếu thích hợp. Điện cực phải được bảo dưỡng đúng cách để tránh hiện tượng bám dính của latex làm suy giảm độ nhạy.
- Dung dịch đệm chuẩn: Sử dụng ít nhất hai dung dịch đệm chuẩn có giá trị pH đã biết trước (thường là pH 4,00; 7,00 hoặc 10,00) để hiệu chuẩn máy trước khi tiến hành đo thực tế.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử phải được khuấy đều để đảm bảo tính đồng nhất, tránh tạo bọt khí và được đưa về nhiệt độ tiêu chuẩn (thường là 23 độ C hoặc 25 độ C tùy theo quy định cụ thể).
- Hiệu chuẩn thiết bị: Tiến hành hiệu chuẩn máy đo pH bằng các dung dịch đệm chuẩn phù hợp với khoảng pH dự kiến của mẫu thử cần đo.
- Tiến hành đo: Nhúng điện cực đã được rửa sạch bằng nước cất và lau khô vào mẫu thử, khuấy nhẹ mẫu và để yên cho đến khi số đọc trên máy đo đạt trạng thái ổn định hoàn toàn trước khi ghi lại giá trị pH.
- Vệ sinh điện cực sau khi đo: Đây là bước bắt buộc và quan trọng. Điện cực cần được làm sạch ngay lập tức bằng dung môi hoặc chất tẩy rửa thích hợp để tránh latex đông tụ bám dính làm hỏng màng điện cực thủy tinh.
Báo cáo thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm phải được thể hiện rõ ràng trong văn bản báo cáo, bao gồm các thông tin cốt lõi sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 4860:2015 hoặc ISO 976:2013).
- Nhận dạng đầy đủ và chi tiết về mẫu thử (nguồn gốc, loại latex, ký hiệu mẫu).
- Nhiệt độ tiến hành đo thực tế.
- Trị số pH trung bình thu được, làm tròn đến 0,1 đơn vị pH gần nhất.
- Bất kỳ hiện tượng bất thường nào ghi nhận được trong quá trình thử nghiệm hoặc các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn nhưng có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CAO SU VÀ CHẤT DẺO - POLYME PHÂN TÁN VÀ CÁC LOẠI LATEX CAO SU - XÁC ĐỊNH PH
Rubber and plastics -- Polymer dispersions and rubber latices -- Determination of pH
Lời nói đầu
TCVN 4860:2015 thay thế TCVN 4860:2007.
TCVN 4860:2015 hoàn toàn tương đương ISO 976:2013.
TCVN 4860:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CAO SU VÀ CHẤT DẺO - POLYME PHÂN TÁN VÀ CÁC LOẠI LATEX CAO SU - XÁC ĐỊNH PH
Rubber and plastics - Polymer dispersions and rubber latices - Determination of pH
CẢNH BÁO: Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định pH của polyme phân tán và latex cao su (thiên nhiên và tổng hợp) bằng thiết bị đo pH có điện cực chuẩn kép thủy tinh và bạc.
Phương pháp này cũng thích hợp cho latex tiền lưu hóa và phối liệu chứa polyme phân tán hoặc các loại latex cao su, kể cả chất kết dính.
CHÚ THÍCH: Độ chính xác của phương pháp giảm ở trị số pH trên 11.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 5598 (ISO 123), Latex cao su - Lấy mẫu.
Dùng các dung dịch đệm thương mại cấp tinh khiết phân tích đã biết trước pH. Nếu các loại này không có sẵn, chuẩn bị các dung dịch đệm cần thiết (theo 3.1, 3.2 và 3.3), chỉ sử dụng các thuốc thử cấp tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước cất không chứa cacbon dioxit hay nước có cấp tinh khiết tương đương (cấp độ 3 theo quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696)).
3.1 Dung dịch đệm, có pH danh nghĩa 7
Hòa tan 3,40 g kali dihydro phosphat (KH2PO4) và 3,55 g dinatri hydro phosphat (Na2HPO4) trong nước và pha loãng đến 1 000 cm3 trong bình định mức.
pH của dung dịch này là 6,87 ở 23 oC.
Bảo quản dung dịch trong lọ thủy tinh hoặc polyetylen, loại bền hóa chất.
3.2 Dung dịch đệm, có pH 4
Hòa tan 10,21 g kali hydro phthalat (KOOC.C6H4.COOH) trong nước và pha loãng đến 1 000 cm3 trong bình định mức.
pH của dung dịch này là 4,00 ở 23 °C.
Bảo quản dung dịch trong lọ thủy tinh hoặc polyetylen, loại bền hóa chất.
3.3 Dung dịch đệm, có pH danh nghĩa 9
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10525-1:2014 (ISO 4642-1:2009) về Ống cao su và chất dẻo, không xẹp dùng trong chữa cháy - Phần 1: Ống bán cứng dùng cho hệ thống chữa cháy cố định
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10525-2:2014 (ISO 4642-2:2009) về Ống cao su và chất dẻo, không xẹp, dùng trong chữa cháy - Phần 2: Ống bán cứng (và cấu kiện ống) dùng cho máy bơm và xe chữa cháy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10402:2015 về Công trình thủy lợi - Đập cao su - Thiết kế, thi công và nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12011-4:2017 (ISO 6101-4:2014) về Cao su - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử - Phần 4: Xác định hàm lượng mangan
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12000:2018 (ASTM F2617-15) về Vật liệu polyme - Xác định định tính và định lượng crom, brom, cađimi, thủy ngân và chì bằng phép đo quang phổ tia X tán xạ năng lượng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4860:2007 (ISO 00976 : 1996, With Amendment 1:2006) về Cao su và chất dẻo - Polime phân tán và các loại latex cao su - Xác định pH
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5598:2007 (ISO 123 : 2001) về Latex cao su - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10525-1:2014 (ISO 4642-1:2009) về Ống cao su và chất dẻo, không xẹp dùng trong chữa cháy - Phần 1: Ống bán cứng dùng cho hệ thống chữa cháy cố định
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10525-2:2014 (ISO 4642-2:2009) về Ống cao su và chất dẻo, không xẹp, dùng trong chữa cháy - Phần 2: Ống bán cứng (và cấu kiện ống) dùng cho máy bơm và xe chữa cháy
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10402:2015 về Công trình thủy lợi - Đập cao su - Thiết kế, thi công và nghiệm thu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12011-4:2017 (ISO 6101-4:2014) về Cao su - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử - Phần 4: Xác định hàm lượng mangan
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12000:2018 (ASTM F2617-15) về Vật liệu polyme - Xác định định tính và định lượng crom, brom, cađimi, thủy ngân và chì bằng phép đo quang phổ tia X tán xạ năng lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4860:2015 (ISO 976:2013) về Cao su và chất dẻo - Polyme phân tán và các loại latex cao su - Xác định pH
- Số hiệu: TCVN4860:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
