Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6015:2007 (ISO 5074:1994)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6015:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5074:1994, quy định phương pháp xác định chỉ số nghiền Hardgrove (HGI) của than đá. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá độ bền cơ học và khả năng chống lại sự nghiền nát của than, phục vụ trực tiếp cho việc thiết kế, vận hành các nhà máy nhiệt điện, lò hơi và các ngành công nghiệp chế biến sử dụng than mịn.
Phạm vi áp dụng và ý nghĩa thực tiễn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại than đá (bao gồm than á bitum, than bitum và than antraxít).
- Chỉ số nghiền Hardgrove (HGI) phản ánh mức độ dễ hay khó khi nghiền than thành bột mịn. Chỉ số HGI càng cao thể hiện than càng dễ nghiền, giúp tiết kiệm năng lượng vận hành hệ thống máy nghiền than trong thực tế sản xuất.
Nguyên lý của phương pháp xác định
Một lượng mẫu than đá đã được chuẩn bị có cỡ hạt nằm trong khoảng từ 0,60 mm đến 1,18 mm được tiến hành nghiền trong máy nghiền Hardgrove tiêu chuẩn dưới một tải trọng không đổi trong một số vòng quay quy định (đúng 60 vòng). Lượng than mịn tạo thành sau khi nghiền được sàng qua sàng có kích thước lỗ 75 µm. Chỉ số nghiền Hardgrove được tính toán dựa trên khối lượng phần than lọt qua sàng 75 µm thông qua một đồ thị hiệu chuẩn được thiết lập từ các mẫu than chuẩn.
Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
- Máy nghiền Hardgrove: Thiết bị chuyên dụng có cấu tạo gồm một bát nghiền tĩnh và một vòng nghiền động với các viên bi thép chịu tải trọng tĩnh 290 N ± 1 N. Máy được trang bị bộ đếm tự động ngắt sau đúng 60 vòng quay.
- Hệ thống sàng tiêu chuẩn: Bao gồm các sàng có kích thước lỗ lưới lần lượt là 1,18 mm; 0,60 mm và 75 µm kèm theo nắp đậy và khay hứng.
- Cân phân tích: Có độ chính xác tối thiểu đến 0,01 g để cân khối lượng mẫu trước và sau khi nghiền.
- Mẫu than chuẩn hiệu chuẩn: Bộ mẫu than chuẩn có chỉ số HGI đã biết trước (thường gồm 4 mẫu có chỉ số HGI khác nhau khoảng từ 40 đến 100) dùng để xây dựng đường cong hiệu chuẩn cho thiết bị.
Quy trình chuẩn bị mẫu thử nghiệm
- Mẫu than ban đầu được làm khô trong không khí để đạt trạng thái cân bằng ẩm với môi trường phòng thí nghiệm trước khi tiến hành gia công.
- Tiến hành đập và sàng cẩn thận để thu được phần mẫu có cỡ hạt từ 0,60 mm đến 1,18 mm. Quá trình này cần thực hiện từng bước, tránh đập quá mạnh một lần để hạn chế tạo ra quá nhiều hạt mịn dưới 0,60 mm.
- Khối lượng mẫu thử tối thiểu cần thu được cho mỗi lần thử nghiệm là 120 g để đảm bảo thực hiện được các phép thử song song và dự phòng.
Các bước tiến hành thử nghiệm
- Cân chính xác 50,00 g ± 0,01 g mẫu than đã chuẩn bị (cỡ hạt 0,60 mm - 1,18 mm).
- Phân bố đều mẫu than vào rãnh của bát nghiền trong máy Hardgrove, đặt các viên bi thép vào vị trí và hạ trục nghiền xuống để áp tải trọng lên mẫu.
- Khởi động máy nghiền và để máy tự động dừng sau khi hoàn thành đúng 60 vòng quay.
- Lấy toàn bộ hỗn hợp sau khi nghiền ra khỏi bát, dùng chổi mềm quét sạch các hạt bám trên bi và thành bát nghiền vào sàng 75 µm.
- Tiến hành sàng cơ học hoặc sàng tay kết hợp gõ nhẹ trong thời gian quy định (thường là 10 phút) để tách triệt để phần hạt mịn dưới 75 µm.
- Cân khối lượng phần than còn lại trên sàng 75 µm và phần lọt qua sàng để kiểm tra độ hao hụt khối lượng (tổng khối lượng sau sàng không được lệch quá 0,5 g so với khối lượng ban đầu).
Tính toán và biểu thị kết quả
- Khối lượng phần than lọt qua sàng 75 µm được xác định bằng hiệu số giữa khối lượng mẫu ban đầu (50 g) và khối lượng phần than còn lại trên sàng.
- Sử dụng giá trị khối lượng lọt sàng này đối chiếu với đường cong hiệu chuẩn (được thiết lập từ việc thử nghiệm các mẫu than chuẩn trên cùng một thiết bị) để tìm ra chỉ số nghiền Hardgrove (HGI) tương ứng.
- Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình cộng của hai phép thử song song, được làm tròn đến phần nguyên gần nhất.
Độ chụm và sai số cho phép
- Độ lặp lại (r): Chênh lệch giữa hai kết quả thử song song do cùng một thí nghiệm viên thực hiện trên cùng một thiết bị không được vượt quá 2 đơn vị HGI.
- Độ tái lập (R): Chênh lệch giữa các kết quả thử nghiệm được thực hiện ở hai phòng thí nghiệm khác nhau trên cùng một mẫu than không được vượt quá 3 đơn vị HGI.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THAN ĐÁ - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ NGHIỀN HARDGROVE
Hard coal - Determination of Hardgrove grindability index
Lời nói đầu
TCVN 6015:2007 thay thế TCVN 6015:1995.
TCVN 6015:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 5074:1994.
TCVN 6015:2007 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn - Than biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Thử nghiệm khả năng nghiền Hardgrove và máy thử nghiệm được thiết kế để đánh giá khả năng nghiền tương đối của than. Chỉ số nghiền Hardgrove thể hiện đặc tính cơ-lý tổng hợp của than, gồm một số các đặc tính như độ cứng, độ bền, độ bám chắc và độ rạn nứt, là các đặc chưng chính của cấp than và đặc chưng phụ của cấp than. Hai yếu tố quan trọng có thể ảnh hưởng đến kết quả của phép xác định đó là phương pháp chuẩn bị mẫu có ảnh hưởng đến việc nghiền than, và hàm lượng ẩm của than. Chỉ số nghiền Hardgrove được theo kinh nghiệm sử dụng để đánh giá công suất và sự tiêu thụ năng lượng của máy nghiền, cho biết độ mịn xác định của sản phẩm.
THAN ĐÁ - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ NGHIỀN HARDGROVE
Hard coal - Determination of Hardgrove grindability index
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chỉ số nghiền của than đá, sử dụng máy Hardgrove. Tiêu chuẩn này cũng quy định quy trình hiệu chuẩn máy thử và cách chuẩn bị mẫu than tiêu chuẩn để so sánh.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 1693:1995 (ISO 1988:1975), Than đá - Lấy mẫu
ISO 3310-1:1990, Test sieves - Technical requirements and testing - Part 1: Test sieves of metal wire cloth. (Sàng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Sàng thử nghiệm lưới kim loại đan)
Tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau đây
3.1. Than đá (hard coal)1:
Than có giá trị tỏa nhiệt toàn phần lớn hơn 24 MJ/kg tính ở trạng thái không tro và không ẩm.
Xử lý mẫu than đã được chuẩn bị tới khoảng kích thước giới hạn dưới điều kiện xác định trong máy thí nghiệm được thiết kế chuẩn. Chỉ số nghiền được tính trên cơ sở đối chiếu phân tích sàng của sản phẩm nghiền với đồ thị chuẩn được xác lập trước với mẫu tiêu chuẩn để so sánh.
5.1. Cân, có khả năng cân đến 100 gam, chính xác đến 0,01 gam.
5.2. Cân, có khả năng cân đến 1 500 gam, chính xác đến 1 gam.
5.3. Thiết bị chia mẫu, như quy định trong A.6.3 của TCVN 1693:1995 (ISO 1988:1975)
5.4. Máy nghiền, một máy nghiền thử nghiệm có khả n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 172:2011 (ISO 589:2008) về Than đá - Xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9815:2013 (ISO 23873:2010) về Than đá - Phương pháp xác định độ trương nở của than đá sử dụng giãn nở kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6014:2007 (ISO 333 : 1996) về Than đá - Xác định nitơ - Phương pháp Kjeldahl bán vi
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8910:2015 về Than thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12124:2017 (ISO 12900:2015) về Than đá - Xác định độ mài mòn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 172:2019 về Than đá - Xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 1Quyết định 727/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 4227/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Nhiên liệu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1693:1995 về Than đá - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 172:2011 (ISO 589:2008) về Than đá - Xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9815:2013 (ISO 23873:2010) về Than đá - Phương pháp xác định độ trương nở của than đá sử dụng giãn nở kế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6014:2007 (ISO 333 : 1996) về Than đá - Xác định nitơ - Phương pháp Kjeldahl bán vi
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8910:2015 về Than thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12124:2017 (ISO 12900:2015) về Than đá - Xác định độ mài mòn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6015:2018 (ISO 5074:2015) về Than đá - Xác định chỉ số nghiền Hardgrove
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 172:2019 về Than đá - Xác định hàm lượng ẩm toàn phần
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6015:2007 (ISO 5074:1994) về Than đá - Xác định chỉ số nghiền Hardgrove
- Số hiệu: TCVN6015:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
