Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 172:2019 về Than đá - Xác định hàm lượng ẩm toàn phần quy định các phương pháp xác định hàm lượng ẩm toàn phần của than đá, áp dụng cho các hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh và kiểm định chất lượng than tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định hàm lượng ẩm toàn phần của các loại than đá.
- Phương pháp quy định có thể áp dụng cho tất cả các loại than đá, ngoại trừ những loại than có độ nhạy cảm cao với sự oxy hóa, đòi hỏi các biện pháp phòng ngừa đặc biệt để tránh sai số trong quá trình phân tích.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử than đá, bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về lấy mẫu cơ giới, lấy mẫu thủ công và các phương pháp xác định độ ẩm bổ trợ khác.
- Các tài liệu viện dẫn được áp dụng theo phiên bản mới nhất được công bố để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của kết quả thử nghiệm.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Ẩm toàn phần (Total moisture): Là lượng nước có trong mẫu than đá tại thời điểm lấy mẫu, bao gồm cả ẩm bề mặt và ẩm liên kết.
- Ẩm bề mặt (Free moisture): Là phần ẩm bị mất đi khi mẫu than được làm khô trong không khí ở nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ nâng cao không quá giới hạn quy định trước khi tiến hành nghiền mẫu.
- Ẩm liên kết (Inherent moisture): Là lượng ẩm còn lại trong mẫu than sau khi đã đạt trạng thái cân bằng với độ ẩm của khí quyển trong phòng thử nghiệm.
Nguyên tắc xác định (Điều 4)
- Việc xác định hàm lượng ẩm toàn phần dựa trên nguyên tắc sấy khô mẫu than trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định (thường từ 105 độ C đến 110 độ C) cho đến khi khối lượng không đổi.
- Quá trình sấy có thể được thực hiện trong môi trường khí nitơ (để tránh oxy hóa đối với các loại than nhạy cảm) hoặc trong không khí thông thường đối với các loại than ít nhạy cảm.
- Hàm lượng ẩm toàn phần được tính toán dựa trên sự hao hụt khối lượng của mẫu trước và sau khi sấy, kết hợp với kết quả xác định ẩm bề mặt (nếu mẫu được làm khô sơ bộ).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 172:2019 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 172:2011 và các văn bản hướng dẫn kỹ thuật liên quan trước đây về xác định hàm lượng ẩm toàn phần của than đá.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 172:2019
THAN ĐÁ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM TOÀN PHẦN
Hard coal - Determination of total moisture
Lời nói đầu
TCVN 172:2019 thay thế TCVN 172:2011
TCVN 172:2019 tương đương có sửa đổi với ISO 589:2008.
TCVN 172:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Hàm lượng ẩm là một thông số quan trọng đối với chất lượng của than.
Hàm lượng ẩm của than không phải là một giá trị tuyệt đối và những điều kiện xác định hàm lượng ẩm phải được tiêu chuẩn hóa. Các kết quả thu được theo những phương pháp khác nhau quy định ở đây phải so sánh được trong phạm vi giới hạn dung sai.
Khi xác định hàm lượng ẩm toàn phần của than đá phải quan tâm chặt chẽ với việc lấy mẫu. Vì thế tiêu chuẩn này có mối quan hệ khăng khít với bộ ISO 13909, Hard coal and coke - Mechanical sampling (Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ giới) và TCVN 1693 (ISO 18283) Than đá và cốc - Lấy mẫu thủ công.
Một vấn đề quan trọng của việc chuẩn bị mẫu thử để xác định hàm lượng ẩm là nguy cơ của độ chệch do sự hao hụt vô ý của hàm lượng ẩm. Điều này phụ thuộc vào sự kín khít của vật chứa mẫu, mức hàm lượng ẩm trong mẫu, các điều kiện môi trường, loại than, các quy trình chia và giản lược mẫu được sử dụng. Các nội dung này được nêu chi tiết trong ISO 13909-4 hoặc TCVN 1693 (ISO 18283).
Phụ thuộc vào khối lượng, kích thước danh nghĩa lớn nhất và sử dụng những điều kiện thuận lợi trong lấy mẫu, có thể làm khô mẫu ngay sau khi lấy mẫu (khô không khí), sau đó làm giảm cỡ hạt và chuẩn bị mẫu thử để xác định hàm lượng ẩm của mẫu khô không khí. Hoặc cách khác là chuyển toàn bộ mẫu đến phòng thử nghiệm và xác định hàm lượng ẩm toàn phần.
ISO 589:2008 Than đá - Xác định hàm lượng ẩm toàn phần, tại Điều 9 độ chụm của phương pháp quy định giới hạn lặp lại và giới hạn tái lập của hàm lượng ẩm giai đoạn thứ hai và hàm lượng ẩm toàn phần. TCVN 172:2019 thay đổi quy định giới hạn lặp lại và giới hạn tái lập theo các dải hàm lượng ẩm toàn phần để phù hợp với yêu cầu thực tế.
| Điều | Sửa đổi | ||
| 9 Độ chụm | thay thế nội dung Bảng 1 như sau: | ||
|
| Hàm lượng ẩm toàn phần % (khối lượng) | Giới hạn lặp lại | Giới hạn tái lập |
|
| |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 1638/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Than đá do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1693:2008 (ISO 18283 : 2006) về Than đá - Lấy mẫu thủ công
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 172:2011 (ISO 589:2008) về Than đá - Xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4917:2011 (ISO 540:2008) về Than đá và cốc – Xác định tính nóng chảy của tro
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6015:2007 (ISO 5074:1994) về Than đá - Xác định chỉ số nghiền Hardgrove
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11152:2015 (ISO 11722:2013) về Nhiên liệu khoáng rắn – Than đá – Xác định hàm lượng ẩm trong mẫu thử phân tích chung bằng cách làm khô trong nitơ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12124:2017 (ISO 12900:2015) về Than đá - Xác định độ mài mòn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 172:2019 về Than đá - Xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- Số hiệu: TCVN172:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
