Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5924:1995 (hoàn toàn tương đương với ISO 4741:1984) quy định phương pháp quang phổ molipdovanadat để xác định hàm lượng phốt pho trong đồng và hợp kim đồng. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành luyện kim, giúp kiểm soát chính xác tỷ lệ phốt pho - một nguyên tố ảnh hưởng lớn đến cơ tính và độ dẫn điện của đồng.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5924:1995:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ molipdovanadat để xác định hàm lượng phốt pho trong đồng và các loại hợp kim đồng.
- Giới hạn hàm lượng phốt pho có thể xác định bằng phương pháp này nằm trong khoảng từ 0,0010% đến 0,5% (tính theo phần trăm khối lượng).
- Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại đồng và hợp kim đồng có hàm lượng phốt pho nằm trong phạm vi nêu trên, đảm bảo độ chính xác cao và sai số tối thiểu khi tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thực hiện quy trình phân tích.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với đồng và hợp kim đồng (như ISO 1811 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương). Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn trích dẫn giúp đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho lô hàng cần kiểm tra.
- Nguyên lý của phương pháp (Điều 3)
- Hòa tan hoàn toàn một phần mẫu thử bằng hỗn hợp axit thích hợp (thường là axit nitric và axit clohydric) để chuyển hóa toàn bộ phốt pho trong mẫu thành dạng dung dịch.
- Tạo phức chất màu vàng molipdovanadophotphat bằng cách cho phốt phat phản ứng với amoni monovanadat và amoni heptamolipdat trong môi trường axit thích hợp.
- Tiến hành đo độ hấp thụ quang học của phức chất màu vàng này bằng thiết bị quang phổ ở bước sóng khoảng 420 nm (hoặc bước sóng tối ưu khác tùy thuộc vào nồng độ phốt pho và sự có mặt của các nguyên tố cản trở).
- Hàm lượng phốt pho được xác định dựa trên đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa độ hấp thụ quang và nồng độ phốt pho đã biết trước.
- Hóa chất và thuốc thử yêu cầu (Điều 4)
- Trong quá trình phân tích, chỉ được sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh làm sai lệch kết quả đo.
- Axit nitric (HNO3), nồng độ d = 1,40 g/ml và dung dịch loãng theo các tỷ lệ quy định để hòa tan mẫu.
- Axit clohydric (HCl), nồng độ d = 1,19 g/ml, sử dụng trong quá trình xử lý mẫu và tạo môi trường phản ứng.
- Dung dịch amoni monovanadat (NH4VO3): Chuẩn bị bằng cách hòa tan một lượng chính xác hóa chất trong nước nóng, sau đó thêm axit nitric để ổn định.
- Dung dịch amoni heptamolipdat ngậm nước [(NH4)6Mo7O24.4H2O]: Được chuẩn bị bằng cách hòa tan hóa chất trong nước ấm để làm thuốc thử tạo phức.
- Dung dịch tiêu chuẩn phốt pho: Được chuẩn bị từ kali dihydro photphat (KH2PO4) đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định, dùng để xây dựng đường chuẩn với các nồng độ chính xác từ thấp đến cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỒNG VÀ HỢP KIM ĐỒNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHỐT PHO - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ MOLIPĐOVANAĐAT
Copper and copper alloys - Determination of phosphorus content - Molybdovanadate spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 5924:1995 hoàn toàn tương đương với ISO 4741:1984.
TCVN 5924:1995 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 26 Đồng và hợp kim đồng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐỒNG VÀ HỢP KIM ĐỒNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHỐT PHO- PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ MÔLIPDÔVANADAT
Copper and copper alloys - Determination of phosphorus content - Molybdovanadate spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ môlipdôvanadat để xác định hàm lượng phốt pho trong đồng và hợp kim đồng.
Phương pháp này áp dụng để xác định hàm lượng phốt pho từ 0,0005 % đến 0,5 % (m/m) trong các loại đồng và hợp kim đồng.
Hòa tan phần mẫu thử bằng axit nitric. Khử các nguyên tố gây ảnh hưởng bằng cách cho bốc hơi với axit pecloric, flohydric, bromhydric. Phân hủy phốt pho không tan bằng cách cho nóng chảy với natri cacbonat.
Đối với nồng độ nhỏ hơn 0,01 % (m/m), chiết phốt pho ở dạng axit phốt pho môlipdic và xác định quang phổ dạng xanh môlipden; đối với nồng độ từ 0,005 % đến 0,5 % (m/m), chiết và xác định quang phổ dưới dạng axit photphovanadômôlipdic.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng hóa chất có độ tinh khiết phân tích, và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1. Axit nitric, d 1,2 g/ml.
3.2. Axit flohydric, 40 % (V/V), d 1,14 g/ml.
3.3. Axit pecloric, d 1,67 g/ml.
3.4. Axit brômhydric, d 1,50 g/ml.
3.5. Isôbutan.
3.6. Mêtanol.
3.7. Mêtyl isobutyl xêton.
3.8. Dung dịch amôni môlipdat I
Hòa tan 50 g amôni môlipdat tetrahydrat [(NH4)6MO7O24.4H2O] trong 250 ml nước. Cho 15 ml dung dịch axit pecloric (3.3) và 500 ml nước ở nhiệt độ phòng. Pha loãng bằng nước đến 1000 ml.
Khi để lâu trong bình chứa, có thể xuất hiện kết tủa trắng. Tuy kết tủa này không ảnh hưởng đến phân tích nhưng phải cẩn thận không để nó làm nhiễm bẩn dung dịch được dùng trong phân tích.
Ngay trước khi sử dụng, dung dịch dùng để phân tích phải được làm sạch bằng cách lắc kỹ với 100 ml isobutan (3.5).
3.9. Dung dịch amôni môlipdat II
Hòa tan 150 g amôni môlipdat tetrahydrat [(Nh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5920:1995 (ISO 3112 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp chuẩn độ chiết
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5921:1995 (ISO 3220 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp trắc quang
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5922:1995 (ISO 3488:1982) về Đồng và hợp kim đồng gia công áp lực - Thanh tròn, vuông và sáu cạnh được ép đùn - Kích thước và sai lệch
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5923:1995 (ISO 4740:1985) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5925:1995 (ISO 4744:1984) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng crôm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10830:2015 (ISO 10631:2013) về Van bướm kim loại công dụng chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13907:2024 về Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2123/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5920:1995 (ISO 3112 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp chuẩn độ chiết
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5921:1995 (ISO 3220 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp trắc quang
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5922:1995 (ISO 3488:1982) về Đồng và hợp kim đồng gia công áp lực - Thanh tròn, vuông và sáu cạnh được ép đùn - Kích thước và sai lệch
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5923:1995 (ISO 4740:1985) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5925:1995 (ISO 4744:1984) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng crôm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10830:2015 (ISO 10631:2013) về Van bướm kim loại công dụng chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13907:2024 về Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5924:1995 (ISO 4741:1984) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng phốt pho - Phương pháp quang phổ molipdovanadat
- Số hiệu: TCVN5924:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
