Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10830:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10631:2013, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với van bướm bằng kim loại dùng cho các mục đích công dụng chung. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)Tiêu chuẩn này xác định rõ phạm vi thiết kế, chế tạo và thử nghiệm đối với các loại van bướm kim loại có các đặc tính kỹ thuật cụ thể:
- Kích thước danh nghĩa: Áp dụng cho các van bướm có kích thước từ DN 40 đến DN 2000.
- Cấp áp suất danh nghĩa: Áp dụng cho các cấp áp suất PN 2,5; PN 6; PN 10; PN 16; PN 25; PN 40 và các cấp Class 150, Class 300.
- Môi trường sử dụng: Thiết kế để đóng, mở hoặc điều tiết lưu lượng dòng chảy của chất lỏng, chất khí hoặc hơi trong các hệ thống đường ống công nghiệp thông thường.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc và không thể tách rời:
- Các tiêu chuẩn về kích thước mặt bích và mối nối mặt bích (như ISO 7005, ASME B16.5, ASME B16.47).
- Tiêu chuẩn về chiều dài cấu trúc giữa hai mặt đầu của van (ISO 5752).
- Tiêu chuẩn về thử nghiệm áp suất đối với các loại van kim loại (ISO 5208).
- Các tiêu chuẩn liên quan đến vật liệu chế tạo chi tiết chịu áp lực và các bộ phận làm kín.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất cho các bộ phận và khái niệm kỹ thuật cốt lõi:
- Van bướm (Butterfly valve): Thiết bị cơ khí dùng để chặn hoặc điều tiết dòng chảy, có bộ phận đóng mở là một đĩa van xoay quanh một trục vuông góc hoặc lệch góc so với hướng dòng chảy của chất lưu.
- Đĩa van (Disc): Bộ phận chuyển động chính nằm trong thân van, thực hiện chức năng đóng kín hoặc mở dòng chảy.
- Thân van (Body): Bộ phận chịu áp lực chính của van, có các đầu nối để lắp đặt trực tiếp vào đường ống.
- Trục van (Stem/Shaft): Bộ phận truyền mô-men xoắn từ cơ cấu điều khiển (tay gạt, hộp số, bộ truyền động) đến đĩa van.
- Vòng đệm làm kín (Seat): Bộ phận đàn hồi hoặc bằng kim loại lắp trong thân van hoặc trên đĩa van để đảm bảo độ kín khít khi van ở trạng thái đóng hoàn toàn.
Các yêu cầu thiết kế bắt buộc đối với nhà sản xuất nhằm đảm bảo an toàn vận hành và tính lắp lẫn cao:
- Kiểu dáng thân van: Quy định rõ các kiểu thiết kế thân van phổ biến bao gồm kiểu kẹp (wafer), kiểu tai bích (lug), kiểu hai mặt bích (double flanged) và kiểu hàn đầu ống (butt-welding).
- Chiều dài cấu trúc: Phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của ISO 5752 để đảm bảo khả năng thay thế dễ dàng trên hệ thống đường ống hiện hữu.
- Thiết kế trục van chống văng (Blow-out proof): Trục van phải được thiết kế sao cho không thể bị đẩy văng ra ngoài thân van dưới tác động của áp suất nội tại trong đường ống, ngay cả khi cơ cấu truyền động bị tháo rời.
- Độ bền cơ học: Thân van và các chi tiết chịu áp lực phải được tính toán thiết kế đủ độ bền để chịu được áp suất thử nghiệm lớn nhất mà không xảy ra hiện tượng biến dạng vĩnh viễn hoặc rò rỉ chất lưu ra môi trường xung quanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VAN BƯỚM KIM LOẠI CÔNG DỤNG CHUNG
Metallic butterfly valves for general purposes
Lời nói đầu
TCVN 10830:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 10631:2013.
TCVN 10830:2015 do Viện Nghiên cứu Cơ Khí - Bộ Công Thương biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VAN BƯỚM KIM LOẠI CÔNG DỤNG CHUNG
Metallic butterfly valves for general purposes
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu thiết kế, vật liệu (ví dụ: thép, gang, gang dẻo, hợp kim đồng), các trị số danh nghĩa áp suất/nhiệt độ và thử nghiệm van bướm có thân bằng kim loại công dụng chung, có các hệ thống nối bích hoặc các hệ thống đường ống hàn giáp mối.
Tiêu chuẩn này bao gồm các van bướm có kích cỡ danh nghĩa dưới đây, DN và NPS:
- DN 40; 50; 65; 80; 100; 125; 150; 200; 250; 300; 350; 400; 450; 500 (550); 600 (650); 700; 750; 800; 900; 1 000; 1 200; 1 400; 1 600; 1 800; 2 000; 2 200; 2 400.
- NPS 1 ½; 2; 2 ½; 3; 4; 5; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20; (22); 24; (26); 28; 30; 32; 36; 40; 48; 56; 64; 72; 80; 88; 96.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các van bướm có các ký hiệu áp suất dưới đây, PN và Cấp:
- PN 2,5; PN 6; PN 10; PN 16; PN 25; PN 40;
- Cấp 125; 150; 300.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi (nếu có).
TCVN 10827:2015 (ISO 5209:1977), Van công nghiệp thông dụng - Ghi nhãn.
TCVN 10828:2015 (ISO 5752), Van kim loại dùng trong các hệ thống đường ống có bích - Các kích thước mặt đến mặt và tâm đến mặt.
TCVN 9441:2013(ISO 5208:2008), Van công nghiệp - Thử áp lực van kim loại.
ISO 185, Grey cast irons- Classification (Gang xám - Phân loại).
ISO 1083, Spheroidal graphite cast irons - Classification (Gang xám graphit cầu - Phân loại).
ISO 3755, Cast carbon steels for general engineering purposes (Thép cacbon thông dụng trong kỹ thuật).
ISO 4991, Steel castings for pressure purposes (Vật đúc thép chịu áp lực).
ISO 5211, Industrial valves - Part-tum actuator attachments (Van công nghiệp - Gắn bộ dẫn động quay từng phần).
ISO 5922, Malleable cast iron (Gang dẻo).
ISO 7005-3, Metallic flanges - Parts 3: Copper alloy and composite flanges (Bích kim loại - Phần 3: Bích composit và bích hợp kim đồng).
ISO 9327-1, Steel forgings and rolled or forged bars for pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 1: General requirements (Thép rèn và thanh cán hoặc rèn chịu áp lực - Điều kiện cung cấp kỹ thuật - Phần 1: Yêu cầu chung).
ISO 9327-2, Steel forgings and rolled or forged bars for pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 2: Non-alloy and alloy (Mo, Cr và CrMo) steels with specified elevated temperature properties (Thép rèn và thanh cán hoặc rèn chịu áp lực - Điều kiện cung cấp kỹ thuật - Phần 2: Thép không hợp kim và thép hợp kim (Mo, Cr và CrMo) có đặc tính nhiệt độ tăng quy định).
ISO 9327-3, Steel f
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4947:1989 (ST SEV 3942:1989) về Hệ khí nén dùng cho ngành chế tạo máy - Van một chiều - Phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5924:1995 (ISO 4741:1984) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng phốt pho - Phương pháp quang phổ molipdovanadat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6855-16:2001 (IEC 151-16:1968) về Đo đặc tính điện của đèn điện tử và đèn van - Phần 16: Phương pháp đo đèn hình của máy thu hình
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9441:2013 (ISO 5208:2008) về Van công nghiệp - Thử áp lực cho van kim loại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4947:1989 (ST SEV 3942:1989) về Hệ khí nén dùng cho ngành chế tạo máy - Van một chiều - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5924:1995 (ISO 4741:1984) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng phốt pho - Phương pháp quang phổ molipdovanadat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6855-16:2001 (IEC 151-16:1968) về Đo đặc tính điện của đèn điện tử và đèn van - Phần 16: Phương pháp đo đèn hình của máy thu hình
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10827:2015 (ISO 5209:1977) về Van công nghiệp công dụng chung - Ghi nhãn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10828:2015 (ISO 5752:1982) về Van kim loại dùng cho hệ thống lắp bích - Kích thước mặt lắp mặt và tâm đến mặt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10830:2015 (ISO 10631:2013) về Van bướm kim loại công dụng chung
- Số hiệu: TCVN10830:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
