Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5920:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3112:1975) quy định phương pháp chuẩn độ chiết để xác định hàm lượng chì trong đồng và hợp kim đồng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hóa học cụ thể nhằm xác định hàm lượng chì trong đồng và các loại hợp kim đồng.
- Phương pháp chuẩn độ chiết này được áp dụng đối với các mẫu đồng và hợp kim đồng có hàm lượng chì nằm trong khoảng giới hạn từ 0,002% đến 0,05% (tính theo phần trăm khối lượng).
Điều 2: Nguyên lý của phương pháp
- Hòa tan mẫu: Tiến hành hòa tan hoàn toàn phần mẫu thử bằng dung dịch axit thích hợp (thường sử dụng axit nitric) để chuyển hóa toàn bộ lượng chì có trong mẫu về dạng ion hòa tan trong dung dịch.
- Chiết chọn lọc: Thực hiện quá trình chiết chì ra khỏi dung dịch đồng và các nguyên tố cản trở khác bằng cách tạo phức chất chì dithizonat (lead dithizonate) với dung dịch dithizon trong clorofom (hoặc cacbon tetraclorua) trong môi trường kiềm nhẹ. Quá trình này có sự hỗ trợ của các chất tạo phức chelat hóa (như xyanua và xitrat) để che lấp các ion kim loại gây cản trở.
- Giải chiết và chuẩn độ: Tiến hành rửa pha hữu cơ chứa phức chì, sau đó giải chiết ion chì trở lại pha nước bằng dung dịch axit loãng. Cuối cùng, thực hiện chuẩn độ lượng chì thu được bằng dung dịch tiêu chuẩn EDTA (axit etylendiamintetraaxetic) với chỉ thị màu kim loại thích hợp để xác định chính xác hàm lượng chì.
Điều 3: Hóa chất và thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh sai số:
- Axit nitric (HNO3): Sử dụng dung dịch đậm đặc (d = 1,40 g/ml) và các dung dịch pha loãng theo tỷ lệ thể tích để hòa tan mẫu thử ban đầu.
- Axit clohydric (HCl): Dung dịch loãng dùng cho giai đoạn giải chiết chì từ pha hữu cơ về pha nước.
- Dung dịch amoni hydroxit (NH4OH): Dùng để điều chỉnh và kiểm soát môi trường pH của dung dịch phân tích.
- Kali xyanua (KCN): Chất che lấp cực kỳ quan trọng, được thêm vào để ngăn cản sự tạo phức của đồng, kẽm và các kim loại chuyển tiếp khác với dithizon, đảm bảo tính chọn lọc tối đa cho chì.
- Natri xitrat hoặc Amoni xitrat: Chất giữ cho sắt, nhôm và các nguyên tố dễ bị thủy phân khác tồn tại ở dạng hòa tan trong môi trường kiềm, tránh hiện tượng kết tủa gây cản trở quá trình chiết.
- Dithizon (Diphenylthiocarbazon): Thuốc thử tạo phức màu với chì, được pha chế trong dung môi clorofom (CHCl3) hoặc cacbon tetraclorua (CCl4).
- Dung dịch tiêu chuẩn EDTA: Dung dịch chuẩn có nồng độ được xác định chính xác để thực hiện phản ứng chuẩn độ tạo phức với ion chì.
- Chỉ thị màu kim loại: Các chất chỉ thị nhạy cảm với ion chì (như xylenol da cam hoặc eriochrom đen T) dùng để xác định điểm tương đương của quá trình chuẩn độ.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ
Phân tích hàm lượng chì theo phương pháp này yêu cầu sử dụng các thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm thông thường, bao gồm:
- Phễu chiết: Phễu chiết bằng thủy tinh borosilicat chịu hóa chất, dung tích từ 100 ml đến 250 ml, được trang bị khóa bằng teflon hoặc thủy tinh mài để thực hiện thao tác lắc chiết chất lỏng - chất lỏng.
- Dụng cụ đo thể tích chính xác: Các loại bình định mức, pipet tự động hoặc pipet khắc vạch đạt tiêu chuẩn đo lường phòng thí nghiệm để định lượng chính xác mẫu thử và các dung dịch thuốc thử.
- Thiết bị đo pH (pH mét): Máy đo pH cầm tay hoặc để bàn được hiệu chuẩn bằng các dung dịch đệm tiêu chuẩn, sử dụng điện cực thủy tinh để kiểm soát nghiêm ngặt giá trị pH trong suốt quá trình chiết và chuẩn độ.
- Hệ thống gia nhiệt: Bếp điện hoặc bể cách thủy dùng để hỗ trợ quá trình hòa tan mẫu và làm bay hơi dung môi khi cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỒNG VÀ HỢP KIM ĐỒNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ CHIẾT
Copper and copper alloys - Determination of lead - Extracting titration method
Lời nói đầu
TCVN 5920 : 1995 hoàn toàn tương đương với ISO 3112 :1975.
TCVN 5920 : 1995 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 26 Đồng và hợp kim đồng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐỒNG VÀ HỢP KIM ĐỒNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ CHIẾT
Copper and copper alloys - Determination of lead - Extracting titration method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ chiết để xác định hàm lượng chì trong đồng và hợp kim đồng.
Phương pháp này áp dụng để xác định hàm lượng chì là nguyên tố hợp kim hoặc tạp chất trong đồng và hợp kim đồng.
Xác định hàm lượng chì bằng chuẩn độ chiết, dùng dung dịch dithizon trong clorofom làm chất chuẩn độ và sử dụng thiết bị chuẩn độ đặc biệt có trang bị máy khuấy tốc độ cao.
Các hóa chất phải có độ tinh khiết phân tích, sử dụng nước cất hoặc nước đã khử ion.
3.1. Hỗn hợp axit
Trộn một lượng axit clohydric (d 1,19 g/ml) với một lượng axit nitric (d 1,4 g/ml) và một lượng nước.
3.2. Axit clohydric, 6 N.
3.3. Dung dịch amoniăc (d 0,91 g/ml).
3.4. Amonixitrat, dung dịch amoniăc chứa 20 g axit xitric và 400 ml amoniăc (d 0,91 g/ml) trong 1 lít (pH của dung dịch là 11,2).
3.5. Amonixitrat, dung dịch amoniăc chứa 100 g axit xitric và 500 ml amoniăc (d 0,91 g/ml) trong 1 lít (pH của dung dịch là 10,9).
3.6. Axit xitric, dung dịch 333 g/l.
3.7. Dung dịch hydroxylamin clohydric
Hòa tan 100 g hydroxylamin clohydric trong khoảng 700 ml nước, dùng amoniăc điều chỉnh pH bằng 8,8 và định mức đến 1 lít.
3.8. Kali xianua dung dịch 100 g/l, được pha chế trong bình có thể tích không đổi và phải bảo quản trong bình polyêtylen.
3.9. Dung dịch dithizon gốc
Hòa tan 0,320 g dung dịch dithizon trong 1000 ml clorofom đã chưng cất lại và giữ dung dịch này tránh ánh sáng (các chai thủy tinh màu nâu cũng không thích hợp bởi chúng dễ phân hủy dithizon).
3.10. Dung dịch dithizon chuẩn
Hoà 300 g dung dịch dithizon gốc (3.9) và 680 ml clorofom (1 ml dung dịch này tương đương 25 µg chì). Để chuẩn hóa dung dịch này
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5753:1993 (ST SEV 226 - 75) về Đồng - Mác
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5918:1995 (ISO 2543 : 1973) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp quang phổ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5921:1995 (ISO 3220 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp trắc quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5922:1995 (ISO 3488:1982) về Đồng và hợp kim đồng gia công áp lực - Thanh tròn, vuông và sáu cạnh được ép đùn - Kích thước và sai lệch
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5923:1995 (ISO 4740:1985) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5924:1995 (ISO 4741:1984) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng phốt pho - Phương pháp quang phổ molipdovanadat
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2123/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5753:1993 (ST SEV 226 - 75) về Đồng - Mác
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5918:1995 (ISO 2543 : 1973) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp quang phổ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5921:1995 (ISO 3220 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp trắc quang
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5922:1995 (ISO 3488:1982) về Đồng và hợp kim đồng gia công áp lực - Thanh tròn, vuông và sáu cạnh được ép đùn - Kích thước và sai lệch
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5923:1995 (ISO 4740:1985) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5924:1995 (ISO 4741:1984) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng phốt pho - Phương pháp quang phổ molipdovanadat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5920:1995 (ISO 3112 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp chuẩn độ chiết
- Số hiệu: TCVN5920:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
