Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5925:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4744:1984) quy định phương pháp xác định hàm lượng crôm trong đồng và hợp kim đồng bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa để xác định hàm lượng crôm trong đồng và các loại hợp kim đồng.
- Giới hạn áp dụng: Phương pháp này được thiết kế để xác định hàm lượng crôm có dải nồng độ nằm trong khoảng từ 0,003% đến 2,0% (tính theo phần trăm khối lượng).
- Hòa tan hoàn toàn một phần mẫu thử bằng hỗn hợp axit thích hợp (thường sử dụng axit clohydric kết hợp với hydro peroxit, hoặc axit nitric tùy thuộc vào thành phần cụ thể của nền hợp kim đồng).
- Phun dung dịch mẫu thử đã hòa tan vào ngọn lửa của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử. Tiêu chuẩn cho phép sử dụng ngọn lửa không khí - axetylen hoặc ngọn lửa dinitơ oxit - axetylen.
- Tiến hành đo độ hấp thụ phổ của bức xạ cộng hưởng ở bước sóng phát xạ 357,9 nm thu được từ đèn catốt rỗng crôm (hoặc đèn phóng điện không cực) để xác định chính xác hàm lượng crôm có trong mẫu thử.
- Trong suốt quá trình phân tích, chỉ được phép sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết hóa học tương đương.
- Axit clohydric (HCl), khối lượng riêng d = 1,19 g/ml, và dung dịch pha loãng theo các tỷ lệ thể tích quy định (ví dụ: 1+1).
- Axit nitric (HNO3), khối lượng riêng d = 1,40 g/ml, và dung dịch pha loãng theo tỷ lệ thể tích phù hợp.
- Dung dịch hydro peroxit (H2O2), nồng độ khoảng 30% (khối lượng).
- Dung dịch tiêu chuẩn crôm gốc (chứa 1,000 g crôm trong 1 lít dung dịch): Được chuẩn bị bằng cách hòa tan crôm kim loại có độ tinh khiết tối thiểu 99,9% trong axit clohydric, sau đó định mức bằng nước.
- Các dung dịch tiêu chuẩn crôm trung gian và dung dịch làm việc được pha loãng từ dung dịch gốc để xây dựng đường chuẩn chính xác cho quá trình đo phổ.
- Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thủy tinh thông thường trong phòng thí nghiệm hóa học, tất cả phải được làm sạch kỹ lưỡng để tránh nhiễm bẩn crôm từ môi trường.
- Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) được trang bị đầu đốt thích hợp cho ngọn lửa không khí - axetylen hoặc ngọn lửa dinitơ oxit - axetylen.
- Nguồn phát bức xạ: Đèn catốt rỗng crôm hoặc đèn phóng điện không cực hoạt động ổn định ở bước sóng 357,9 nm.
- Cân phân tích có khả năng cân chính xác đến 0,0001 g để cân phần mẫu thử và các chất chuẩn hóa học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỒNG VÀ HỢP KIM ĐỒNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CRÔM - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Copper and copper alloys - Determination of chromium content - Flame atomic absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 5925:1995 hoàn toàn tương đương với ISO 4744:1984.
TCVN 5925:1995 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 26 Đồng và hợp kim đồng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐỒNG VÀ HỢP KIM ĐỒNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CRÔM - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Copper and copper alloys - Determination of chromium content - Flame atomic absorption spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa để xác định crôm trong đồng-crôm, trong đồng hợp kim và không hợp kim.
Phương pháp này áp dụng để xác định hàm lượng crôm từ 0,003 % đến 2,0 % (m/m).
Hòa tan phần mẫu thử trong axit nitric và hòa tan triệt để trong axit sulfuric. Sau khi pha loãng thích hợp, phun dung dịch thử vào ngọn lửa không khí-axêtylen và xác định hàm lượng crôm bằng phép đo quang phổ hấp thụ tại đường phát xạ 357,9 nm của đèn catốt rỗng crôm.
Trong quá trình phân tích, chỉ được dùng hóa chất có độ tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1. Axit sulfuric, d 1,84 g/ml.
3.2. Hydro peôxit dung dịch xấp xỉ 30 % (m/m).
3.3. Axit nitric, d 1,2 g/ml,dung dịch xấp xỉ 34 % (m/m)
Pha loãng 500 ml axit nitric, d 1,49 g/ml với 500 ml nước và lắc kỹ.
3.4. Đồng, dung dịch gốc 20 g/l
Cho 20,0 g đồng không chứa crôm vào cốc 1000 ml, cho thêm dần từng lượng nhỏ một 400 ml dung dịch axit nitric (3.3). Đậy nắp cốc. Nếu cần, đun nóng từ từ cho dễ hòa tan. Sau khi làm nguội cẩn thận cho thêm 200 ml dung dịch axit sulfuric (3.1), đun nóng cho tới khi có nhiều khói trắng bốc lên và tiếp tục đun trong 5 phút. Làm nguội và cẩn thận cho thêm khoảng 200 ml nước và đun nóng tới khi hòa tan hoàn toàn.
Cho toàn bộ dung dịch đã làm nguội vào bình định mức 1000 ml, pha loãng đến vạch mức và lắc kỹ.
50 ml dung dịch này chứa 1,0 g đồng.
45 ml dung dịch này chứa 0,9 g đồng.
3.5. Crôm, dung dịch chuẩn tương ứng 0,5 g Cr trong 1 lít
Cân chính xác đến 0,0001 g một lượng 1,4142 g kali dicromat (K2Cr2O7) đã sấy khô trước ở 140oC và đã làm nguội trong bình hút ẩm. Cho vào trong cốc 400 ml và hòa tan trong khoảng 20 ml nước. Cho thêm 5 ml axit sulfuric (3.1) và vừa làm nguội, vừa cẩn thận cho thêm dung dịch hydro peôxit (3.2) với một l
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5921:1995 (ISO 3220 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp trắc quang
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5922:1995 (ISO 3488:1982) về Đồng và hợp kim đồng gia công áp lực - Thanh tròn, vuông và sáu cạnh được ép đùn - Kích thước và sai lệch
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5923:1995 (ISO 4740:1985) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5924:1995 (ISO 4741:1984) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng phốt pho - Phương pháp quang phổ molipdovanadat
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2123/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5921:1995 (ISO 3220 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp trắc quang
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5922:1995 (ISO 3488:1982) về Đồng và hợp kim đồng gia công áp lực - Thanh tròn, vuông và sáu cạnh được ép đùn - Kích thước và sai lệch
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5923:1995 (ISO 4740:1985) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5924:1995 (ISO 4741:1984) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng phốt pho - Phương pháp quang phổ molipdovanadat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5925:1995 (ISO 4744:1984) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng crôm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- Số hiệu: TCVN5925:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
