Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-2:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-2:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1833-2 : 2006) quy định các phương pháp phân tích định lượng hóa học đối với vật liệu dệt, cụ thể áp dụng cho hỗn hợp xơ ba thành phần. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng của từng loại xơ trong hỗn hợp bằng cách sử dụng các tác nhân hóa học chọn lọc để hòa tan từng thành phần xơ cụ thể.
Lưu ý về thông tin pháp lý: Hiện tại, các thông tin chi tiết về số hiệu cụ thể, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của tiêu chuẩn này chưa được cung cấp đầy đủ trong tài liệu gốc.
Các phương pháp phân tích định lượng hỗn hợp xơ ba thành phần
Nội dung cốt lõi của TCVN 5465-2:2009 tập trung vào việc kết hợp các quy trình thử nghiệm hóa học khác nhau (được chia thành các Phần cụ thể) để phân tách và định lượng các thành phần xơ. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các phương án kết hợp phương pháp thử nghiệm:
1. Các tổ hợp phương pháp sử dụng Natri hypoclorit kiềm (Phần 4)
Natri hypoclorit kiềm thường được sử dụng để hòa tan một số loại xơ nhất định (như xơ protein). Tiêu chuẩn hướng dẫn kết hợp Phần 4 với các phần khác bao gồm:
- Kết hợp Phần 4 (natri hypoclorit kiềm) và Phần 6 (kẽm clorua/axit formic).
- Kết hợp Phần 4 (natri hypoclorit kiềm) và Phần 7 (axit formic 80 % khối lượng).
- Kết hợp Phần 4 (natri hypoclorit kiềm) và Phần 11 (axit sunphuric 75 % khối lượng).
- Kết hợp Phần 4 (natri hypoclorit kiềm) và Phần 13 (cacbon disunfit/axeton 55,5/44,5 phần thể tích).
- Kết hợp Phần 18 (axit sunphuric 75 % khối lượng) và Phần 4 (natri hypoclorit kiềm).
- Kết hợp Phần 3 (axeton) và Phần 4 (natri hypoclorit kiềm).
- Kết hợp Phần 10 (diclometan) và Phần 4 (natri hypoclorit kiềm).
- Kết hợp Phần 12 (dimetylformamit) và Phần 4 (natri hypoclorit kiềm).
2. Các tổ hợp phương pháp sử dụng Axit formic 80 % khối lượng (Phần 7)
Axit formic 80% khối lượng là tác nhân hòa tan chọn lọc hiệu quả đối với một số loại xơ như polyamit. Các tổ hợp liên quan bao gồm:
- Kết hợp Phần 7 (axit formic 80 % khối lượng) và Phần 11 (axit sunphuric 75 % khối lượng).
- Kết hợp Phần 7 (axit formic 80 % khối lượng) và Phần 12 (dimetylformamit).
- Kết hợp Phần 12 (dimetylformamit) và Phần 7 (axit formic 80 % khối lượng).
- Kết hợp Phần 13 (cacbon disunfit/axeton 55,5/44,5 phần thể tích) và Phần 7 (axit formic 80 % khối lượng).
- Kết hợp Phần 3 (axeton) và Phần 7 (axit formic 80 % khối lượng).
- Kết hợp Phần 10 (diclometan) và Phần 7 (axit formic 80 % khối lượng).
3. Các tổ hợp phương pháp sử dụng Kẽm clorua/Axit formic (Phần 6)
Hỗn hợp kẽm clorua và axit formic được ứng dụng để xử lý các loại xơ đặc thù. Tiêu chuẩn quy định các sự kết hợp sau:
- Kết hợp Phần 6 (kẽm clorua/axit formic) và Phần 11 (axit sunphuric 75 % khối lượng).
- Kết hợp Phần 12 (dimetylformamit) và Phần 6 (kẽm clorua/axit formic).
- Kết hợp Phần 13 (cacbon disunfit/axeton 55,5/44,5 phần thể tích) và Phần 6 (kẽm clorua/axit formic).
- Kết hợp Phần 3 (axeton) và Phần 6 (kẽm clorua/axit formic).
- Kết hợp Phần 10 (diclometan) và Phần 6 (kẽm clorua/axit formic).
4. Các tổ hợp phương pháp sử dụng Axit sunphuric 75 % khối lượng (Phần 11 và Phần 18)
Axit sunphuric nồng độ 75% khối lượng được dùng để phân hủy hoặc hòa tan các xơ cellulose hoặc các xơ nhạy cảm khác. Các tổ hợp bao gồm:
- Kết hợp Phần 12 (dimetylformamit) và Phần 11 (axit sunphuric 75 % khối lượng).
- Kết hợp Phần 12 (dimetylformamit) và Phần 18 (axit sunphuric 75 % khối lượng).
- Kết hợp Phần 3 (axeton) và Phần 11 (axit sunphuric 75 % khối lượng).
- Kết hợp Phần 10 (diclometan) và Phần 11 (axit sunphuric 75 % khối lượng).
- Kết hợp Phần 10 (diclometan) và Phần 18 (axit sunphuric 75 % khối lượng).
- Kết hợp Phần 8 (axeton 70 % thể tích) và Phần 18 (axit sunphuric 75 % khối lượng).
5. Các tổ hợp phương pháp sử dụng Dimetylformamit (Phần 12)
Dimetylformamit (DMF) là dung môi mạnh dùng cho các xơ acrylic hoặc các xơ tổng hợp khác. Các tổ hợp liên quan bao gồm:
- Kết hợp Phần 3 (axeton) và Phần 12 (dimetylformamit).
- Kết hợp Phần 10 (diclometan) và Phần 12 (dimetylformamit).
- Kết hợp Phần 13 (cacbon disunfit/axeton 55,5/44,5 phần thể tích) và Phần 12 (dimetylformamit).
Nguyên lý hoạt động và ý nghĩa thực tiễn
Việc phân tích định lượng hỗn hợp xơ ba thành phần đòi hỏi quy trình loại bỏ lần lượt từng thành phần xơ bằng các dung môi chọn lọc khác nhau. Quy trình này được thực hiện theo nguyên tắc: hòa tan thành phần thứ nhất, cân phần còn lại; sau đó tiếp tục hòa tan thành phần thứ hai từ phần còn lại đó và cân thành phần cuối cùng không bị hòa tan.
Sự kết hợp chính xác giữa các Phần (tương ứng với các tác nhân hóa học nêu trên) đảm bảo tính chính xác cao, tránh làm suy hao ngoài ý muốn các thành phần xơ chưa được phân tích trong hỗn hợp dệt, từ đó giúp các phòng thử nghiệm xác định chính xác thành phần cấu tạo của sản phẩm dệt may trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU DỆT - PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG HÓA HỌC - PHẦN 2 - HỖN HỢP XƠ BA THÀNH PHẦN
Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 2: Ternary fibre mixtures
Lời nói đầu
TCVN 5465-2 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 1833-2 : 2006.
TCVN 5465-2: 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 37 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 5465 : 1991 sẽ được hủy bỏ và thay thế bằng TCVN 5465-1, TCVN 5465-3, TCVN 5465-4, TCVN 5465-4, TCVN 5465-5, TCVN 5465-6, TCVN 5465-7, TCVN 5465-8, TCVN 5465-9, TCVN 5465-10, TCVN 5465-11, TCVN 5465-12, TCVN 5465-13, TCVN 5465-14, TCVN 5465-15, TCVN 5465-16, TCVN 5465-17, TCVN 5465-18 và TCVN 5465-19.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 5465 (ISO 1833) Vật liệu dệt - Phương pháp phân tích định lượng hóa học, gồm các phần sau:
- TCVN 5465-1 : 2009 (ISO 1833-1: 2006), Phần 1: Nguyên tắc chung của phép thử;
- TCVN 5465-2 : 2009 (ISO 1833-2: 2006), Phần 2: Hỗn hợp xơ ba thành phần;
- TCVN 5465-3 : 2009 (ISO 1833-3: 2006), Phần 3: Hỗn hợp xơ axetat và một số xơ khác (phương pháp thử sử dụng axeton);
- TCVN 5465-4 : 2009 (ISO 1833-4: 2006), Phần 4: Hỗn hợp xơ protein và một số xơ khác (phương pháp sử dụng hypoclorit);
- TCVN 5465-5 : 2009 (ISO 1833-5: 2006), Phần 5: Hỗn hợp xơ visco, xơ cupro hoặc xơ modal và xơ bông (phương pháp sử dụng natri zincat);
- TCVN 5465-6 : 2009 (ISO 1833-6: 2007), Phần 6: Hỗn hợp xơ visco hoặc xơ cupro hoặc xơ modal hoặc xơ lyocell và xơ bông (phương pháp sử dụng axit formic và kẽm clorua);
- TCVN 5465-7 : 2009 (ISO 1833-7: 2006), Phần 7: Hỗn hợp xơ polyamit và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axit formic);
- TCVN 5465-8 : 2009 (ISO 1833-8: 2006), Phần 8: Hỗn hợp xơ axetat và xơ triaxetat (phương pháp sử dụng axeton);
- TCVN 5465-9 : 2009 (ISO 1833-9: 2006), Phần 9: Hỗn hợp xơ axetat và xơ triaxetat (phương pháp sử dụng rượu benzylic);
- TCVN 5465-10 : 2009 (ISO 1833-10: 2006), Phần 10: Hỗn hợp xơ triaxetat hoặc xơ polyactit và một số xơ khác (phương pháp sử dụng diclometan);
- TCVN 5465-11 : 2009 (ISO 1833-11: 2006), Phần 11: Hỗn hợp xơ cenlulo và xơ polyeste (phương pháp sử dụng axit sunphuric);
- TCVN 5465-12 : 2009 (ISO 1833-12: 2006), Phần 12: Hỗn hợp xơ acrylic, xơ modacrylic, xơ clo, xơ elastan và một số xơ khác (phương pháp sử dụng dimetylformamit).
Bộ tiêu chuẩn ISO 1833 còn các phần sau:
- ISO 1833-13: 2006, Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 13: Mixtures of certain chlorofibres and certain other fibres (method using carbon disulfide/acetone);
- ISO 1833-14: 2006, Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 14: Mixtures of axetate and certain chlorofibres (method using acetic acid);
- ISO 1833-15: 2006, Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 15: Mixtures of jute and certain animal fibres (method by determining nitrogen content);
- ISO 1833-16: 2006, Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 16: Mixtures of polypropylene fibres certain other fibres (method using xylene);
- ISO 1833-17: 2006, Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 17: Mixtures of chlorofibres (homopolymers of vinyl chloride) and certain other fibres (method using sulfuric acid);
- ISO 1833-18: 2006, Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 18: Mixtures of silk and wool or hair (method using sulfuric acid);
- ISO 1833-19: 2006, Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 19: Mixtures of cellulose fibres and asbestos (method by heating);
- ISO 1833-21: 2006, Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 21: Mixtures of chlorofires, certain modacrylics, certain alastanes, axetates, triaxetates and certain other fi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2129:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định lượng hóa chất còn lại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2130:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định tính hóa chất còn lại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3938:2009 (ISO 2947 : 1973) về Vật liệu dệt - Bảng chuyển đổi chỉ số sợi sang giá trị quy tròn theo hệ tex
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4180:2009 (ASTM D 1440 : 2007) về vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định chiều dài và phân bố chiều dài (Phương pháp sắp hàng)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4181:2009 (ASTM D 1577 : 2007) về Vật liệu dệt - Xơ - Phương pháp xác định độ nhỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4182:2009 (ASTM D 1445 : 2005) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định độ bền đứt và độ giãn dài khi đứt (Phương pháp chùm xơ dẹt)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5234:2002 (ISO 105-E03:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E03:Độ bền màu với nước được khử trùng bằng clo (nước bể bơi) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2129:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định lượng hóa chất còn lại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2130:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định tính hóa chất còn lại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3938:2009 (ISO 2947 : 1973) về Vật liệu dệt - Bảng chuyển đổi chỉ số sợi sang giá trị quy tròn theo hệ tex
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4180:2009 (ASTM D 1440 : 2007) về vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định chiều dài và phân bố chiều dài (Phương pháp sắp hàng)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4181:2009 (ASTM D 1577 : 2007) về Vật liệu dệt - Xơ - Phương pháp xác định độ nhỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4182:2009 (ASTM D 1445 : 2005) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định độ bền đứt và độ giãn dài khi đứt (Phương pháp chùm xơ dẹt)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5234:2002 (ISO 105-E03:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E03:Độ bền màu với nước được khử trùng bằng clo (nước bể bơi) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-3:2009 (ISO 1833-3 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 3: Hỗn hợp xơ axetat và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axeton)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-4:2009 (ISO 1833-4 : 2006) về vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 4: Hỗn hợp xơ protein và một số xơ khác (phương pháp sử dụng hypoclorit)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-5:2009 (ISO 1833-5 : 2006) về vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 5: Hỗn hợp xơ visco, xơ cupro hoặc xơ modal và xơ bông (phương pháp sử dụng natri zincat)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-6:2009 (ISO 1833-6:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 6: Hỗn hợp xơ visco và một số xơ cupro hoặc xơ modal hoặc xơ lyocell và xơ bông (phương pháp sử dụng axit formic và kẽm clorua)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-7:2009 (ISO 1833-7:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 7: Hỗn hợp xơ polyamit và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axit formic)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-8:2009 (ISO 1833-8:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 8: Hỗn hợp xơ axetat và xơ triaxetat (phương pháp sử dụng axeton)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-9:2009 (ISO 1833-9 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 9: Hỗn hợp xơ axetat và xơ triaxetat (phương pháp sử dụng rượu benzylic)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-10:2009 (ISO 1833-10 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 10: Hỗn hợp xơ triaxetat hoặc xơ polylactit và một số xơ khác (phương pháp sử dụng diclometan)
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-11:2009 (ISO 1833-11:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 11: Hỗn hợp xơ xenlulo và xơ polyeste (phương pháp sử dụng axit sunphuric)
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-12:2009 (ISO 1833-12:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 12: Hỗn hợp xơ acrylic, xơ modacrylic, xơ clo, xơ elastan và một số xơ khác (phương pháp sử dụng dimetylformamit)
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-13:2009 (ISO 1833-13:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 13: Hỗn hợp xơ clo và một số xơ khác (phương pháp sử dụng cacbon disulfua/axeton)
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-14:2009 (ISO 1833-14 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 14: Hỗn hợp xơ axetat và một số xơ clo (phương pháp sử dụng axit axetic)
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-15:2009 (ISO 1833-15 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 15: Hỗn hợp xơ đay và một số xơ động vật (phương pháp xác định hàm lượng nitơ)
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-16:2009 (ISO 1833-16 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 16: Hỗn hợp xơ polypropylen và một số xơ khác (phương pháp sử dụng xylen)
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-18:2009 (ISO 1833-18:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 18: Hỗn hợp tơ tằm và len hoặc xơ lông động vật (Phương pháp sử dụng axit sunphuric)
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-19:2009 (ISO 1833-19:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 19: Hỗn hợp xơ xenlulo và amiăng (Phương pháp gia nhiệt)
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-21:2009 (ISO 1833-21 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 21: Hỗn hợp xơ clo, xơ modacrylic, xơ elastan, xơ axetat, xơ triaxetat và một số xơ khác (Phương pháp sử dụng xyclohexanon)
- 25Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5463:1991 (ISO 6938-1984) về Vật liệu dệt - Xơ thiên nhiên - Tên gọi chung và định nghĩa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5462:2007 (ISO 2076 : 1999) về Vật liệu dệt - Xơ nhân tạo - Tên gọi theo nhóm bản chất
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-17:2009 (ISO 1833-17 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 17: Hỗn hợp xơ clo (polyme đồng nhất của vinyl clorua) và một số xơ khác (Phương pháp sử dụng axit sunphuric)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-2:2009 (ISO 1833-2 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 2: Hỗn hợp xơ ba thành phần
- Số hiệu: TCVN5465-2:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
