Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5006:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3631:2019) về Quả có múi - Hướng dẫn bảo quản được ban hành nhằm cung cấp các chỉ dẫn kỹ thuật chuẩn hóa về phương pháp bảo quản, vận chuyển và duy trì chất lượng sau thu hoạch cho các loại quả thuộc chi Citrus.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn chung và các điều kiện tối ưu áp dụng cho việc bảo quản lạnh (có hoặc không có sự kiểm soát của môi trường khí quyển) đối với các loại quả có múi phổ biến, bao gồm:
- Cam (Citrus sinensis (Linnaeus) Osbeck);
- Quýt (Citrus reticulata Blanco);
- Chanh ta và chanh tây (Citrus aurantiifolia (Christmann) Swingle, Citrus limon (Linnaeus) Burman f.);
- Bưởi (Citrus paradisi Macfadyen, Citrus grandis (Linnaeus) Osbeck).
Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, đóng gói, lưu kho, vận chuyển nông sản và các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng nông sản xuất nhập khẩu.
Yêu cầu về chất lượng quả đưa vào bảo quản (Điều 1 - Điều 4)
Để đảm bảo hiệu quả bảo quản tối đa và kéo dài thời gian sử dụng, quả có múi khi đưa vào kho lạnh phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt sau:
- Độ chín thu hoạch: Quả phải được thu hoạch ở độ chín thích hợp. Quả thu hoạch quá non sẽ không thể đạt được hương vị đặc trưng và dễ bị héo; ngược lại, quả thu hoạch quá già sẽ có thời gian bảo quản rất ngắn và dễ bị thối hỏng.
- Trạng thái vật lý: Quả phải nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát, trầy xước vỏ hoặc có vết thương cơ học. Vết cắt cuống quả phải phẳng, ngắn và sát với đài quả để tránh gây tổn thương cho các quả xung quanh khi đóng gói.
- Yêu cầu vệ sinh: Quả phải sạch, không bám đất cát, bụi bẩn hoặc dư lượng hóa chất nông nghiệp vượt quá mức quy định. Không có biểu hiện bị nhiễm nấm bệnh, côn trùng gây hại hoặc tổn thương do lạnh từ trước khi đưa vào kho.
Quy trình chuẩn bị và xử lý trước khi bảo quản
Trước khi xếp vào kho bảo quản lạnh, quả có múi cần trải qua các bước chuẩn bị kỹ lưỡng nhằm hạn chế tối đa sự suy giảm chất lượng:
- Lựa chọn và phân loại: Tiến hành loại bỏ những quả không đạt tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc hoặc có dấu hiệu hư hỏng dù là nhỏ nhất.
- Xử lý hóa chất cho phép: Có thể áp dụng các biện pháp xử lý bằng chất diệt nấm hoặc chất phủ màng bảo vệ (sáp ăn được) được cơ quan thẩm quyền cho phép để hạn chế sự mất nước, giữ độ bóng của vỏ và ngăn ngừa nấm mốc phát triển.
- Làm mát sơ bộ (Pre-cooling): Quả sau khi thu hoạch cần được làm mát nhanh chóng để hạ nhiệt độ từ đồng ruộng xuống nhiệt độ bảo quản mục tiêu, giúp giảm cường độ hô hấp và hạn chế sự mất nước của quả.
Các thông số kỹ thuật tối ưu trong kho bảo quản
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết các thông số môi trường cần kiểm soát chặt chẽ trong suốt quá trình lưu kho:
- Nhiệt độ bảo quản: Nhiệt độ tối ưu phụ thuộc vào từng giống quả và vùng trồng. Thông thường, cam được bảo quản ở mức từ 3 độ C đến 8 độ C; bưởi từ 10 độ C đến 15 độ C (để tránh tổn thương do lạnh); chanh và quýt từ 4 độ C đến 10 độ C. Việc duy trì nhiệt độ ổn định là yếu tố quyết định để tránh hiện tượng ngưng tụ hơi nước trên bề mặt quả.
- Độ ẩm tương đối (RH): Độ ẩm trong kho lạnh cần được duy trì ở mức cao, dao động từ 85% đến 90% đối với hầu hết các loại quả có múi nhằm hạn chế sự mất nước gây nhăn héo vỏ, đồng thời không được quá cao để tránh kích thích nấm mốc phát triển.
- Sự lưu thông không khí và thông gió: Hệ thống thông gió phải đảm bảo phân phối đều nhiệt độ và độ ẩm trong toàn bộ kho. Tốc độ tuần hoàn không khí cần được điều chỉnh phù hợp để loại bỏ khí ethylene tích tụ (tác nhân thúc đẩy quá trình già hóa của quả) và khí carbon dioxide phát sinh từ quá trình hô hấp.
Thời hạn bảo quản dự kiến và khuyến nghị giám sát
Thời gian bảo quản an toàn của quả có múi dao động từ vài tuần đến vài tháng tùy thuộc vào giống, điều kiện canh tác và công nghệ bảo quản áp dụng. Tiêu chuẩn khuyến nghị việc kiểm tra định kỳ chất lượng cảm quan và các chỉ tiêu hóa sinh của quả trong suốt thời gian lưu kho để kịp thời phát hiện và giải phóng các lô hàng có dấu hiệu suy giảm chất lượng trước khi xảy ra hư hỏng hàng loạt.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5006:2025 có hiệu lực kể từ ngày công bố, thay thế hoặc bổ sung cho các hướng dẫn kỹ thuật trước đây về bảo quản quả có múi, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho hoạt động logistics nông sản tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5006:2025
ISO 3631:2019
QUẢ CÓ MÚI - HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN
Citrus fruits - Guidelines for storage
Lời nói đầu
TCVN 5006:2025 thay thế TCVN 5006:1989;
TCVN 5006:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 3631:2019;
TCVN 5006:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Quả có múi được chia thành năm nhóm chính từ các loài khác nhau, khác nhau về bản chất trong quá trình vận chuyển vì vậy cần có các điều kiện bảo quản khác nhau. Các nhóm quả có múi bao gồm:
- cam;
- quýt và các loài lai của quýt;
- bưởi và các loài lai của bưởi;
- chanh tây;
- chanh ta, chanh không hạt.
Quả có múi ít thay đổi sau thu hoạch. Chúng không có hô hấp đột biến và có thể thu hoạch khi quả đã già, đạt chất lượng tiêu dùng.
Màu vỏ quả không phải lúc nào cũng là dấu hiệu của độ chín; không nhất thiết phải có mối quan hệ trực tiếp giữa màu sắc và độ chín.
Thời hạn bảo quản của quả phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm:
- điều kiện khí hậu trồng trọt;
- các yếu tố kỹ thuật nông nghiệp (bản chất của gốc ghép, kích cỡ quả, phương pháp cắt tỉa, v.v...);
- điều kiện thu hoạch (thời điểm thu hái, tình trạng của quả khi thu hoạch);
- độ chín và cách xử lý trong quá trình bảo quản; điều kiện duy trì nhiệt độ;
- độ ẩm tương đối của kho bảo quản.
Quả để trên cây càng lâu, sau khi đã đạt đến trạng thái ăn được, thì thời gian bảo quản sau thu hoạch càng ngắn. Tuy nhiên, có thể sử dụng các chất điều hòa sinh trường để tăng khả năng bảo quản của quả thu hoạch muộn.
QUẢ CÓ MÚI - HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN
Citrus fruits - Guidelines for storage
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện cần để duy trì chất lượng thương phẩm của quả có múi dưới đây trong quá trình bảo quản có hoặc không có làm lạnh, trong các kho hoặc trong các thiết bị vận chuyển khác (như: thùng chứa, toa tàu, xe tải hoặc tàu biển).
- cam: Citrus sinensis (Linnaeus) Osbeck;
- quýt: Citrus reticulata Blanco;
- bưởi: Citrus paradisi Macfadyen;
- chanh tây: Citrus limon (Linaeus) N.L.Burman;
- chanh ta:
- Citrus aurantifolia (Christmarn) Swinglle;
- Citrus latifolia Tanaka.
Các thông tin chi tiết về các cây trồng liên quan trong các nhóm khác nhau được nêu trong Phụ lục A và Phụ lục B.
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không có tài liệu nào được viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này không có thuật ngữ nào được định nghĩa.
4 Điều kiện thu hoạch và đưa vào kho bảo quản
4.1 Giống cây trồng
Tiêu chuẩn này liên quan đến quả có múi tươi cần bảo quản và thuộc các giống được nêu trong Phụ lục A.
4.2 Thu hoạch
Quả phải được thu hoạch khi đạt đến độ chín thích hợp cho v
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9695:2013 (ISO 7562:1990) về Khoai tây - Hướng dẫn bảo quản trong kho có thông gió nhân tạo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9689:2013 (ISO 5525 : 1986) về Khoai tây - Bảo quản thoáng (theo đống)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9693:2013 (ISO 6822 : 1984) về Khoai tây, rau ăn củ và cải bắp - Hướng dẫn bảo quản trong xilo có thông gió cưỡng bức
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5483:2007 (ISO 750:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định độ axit chuẩn độ được
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7771:2007 (ISO 2173:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định chất rắn hoà tan - Phương pháp khúc xạ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4885:2007 (ISO 2169:1981) về rau quả - Điều kiện vật lý trong kho lạnh - Định nghĩa và phép đo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9695:2013 (ISO 7562:1990) về Khoai tây - Hướng dẫn bảo quản trong kho có thông gió nhân tạo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9689:2013 (ISO 5525 : 1986) về Khoai tây - Bảo quản thoáng (theo đống)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9693:2013 (ISO 6822 : 1984) về Khoai tây, rau ăn củ và cải bắp - Hướng dẫn bảo quản trong xilo có thông gió cưỡng bức
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5006:1989 (ISO 3631:1978) về Quả của giống cam quýt - Hướng dẫn bảo quản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5006:2025 (ISO 3631:2019) về Quả có múi - Hướng dẫn bảo quản
- Số hiệu: TCVN5006:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
