Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4778:2009 (ISO 23499 : 2008) quy định về phương pháp xác định tỷ khối của than. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất quy trình chuẩn bị mẫu và đo lường tỷ khối than, đảm bảo độ chính xác và tính đồng nhất trong ngành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng than.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4778:2009 (ISO 23499 : 2008) về Than - Xác định tỷ khối.
- Các thông tin khác: Số hiệu, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu được cung cấp.
- Quy định về chuẩn bị mẫu thử để xác định tỷ khối
Để đảm bảo kết quả đo lường tỷ khối của than đạt độ chính xác cao nhất, quy trình chuẩn bị mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Yêu cầu về xử lý mẫu: Phần mẫu thử dùng để xác định tỷ khối của than phải được tiến hành trộn đều và chia nhỏ. Đặc biệt, quy trình này không yêu cầu phải nghiền mẫu trước khi thực hiện phép thử.
- Phân chia mẫu thử: Mẫu thử sau khi trộn đều phải được chia thành bốn phần, mỗi phần có khối lượng là 34 kg. Quy trình phân chia này phải được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại ISO 13909-4.
- Yêu cầu về tốc độ thao tác: Các thao tác trộn và chia nhỏ mẫu thử phải được thực hiện một cách nhanh chóng. Việc này nhằm mục đích tối thiểu hóa và tránh tình trạng thất thoát độ ẩm tự nhiên của than, đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu.
- Thời điểm tiến hành xác định tỷ khối: Tỷ khối của than phải được tiến hành xác định ngay lập tức sau khi hoàn thành việc chia mẫu.
- Quy định về bảo quản mẫu khi chưa thử nghiệm ngay: Trong trường hợp bất khả kháng không thể tiến hành xác định tỷ khối ngay lập tức, các mẫu thử phải được bảo quản nghiêm ngặt theo cách sau:
- Phải giữ mẫu thử trong các thùng chứa chuyên dụng có khả năng kín khí và kín nước hoàn toàn.
- Khoảng không khí bên trong thùng chứa mẫu phải được duy trì ở mức tối thiểu để hạn chế tối đa sự bay hơi hoặc biến đổi chất lượng mẫu.
- Thùng chứa phải có nắp đậy kín khít tuyệt đối và được lưu giữ cẩn thận cho đến khi tiến hành thử nghiệm thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Coal - Determination of bulk density
Lời nói đầu
TCVN 4778 : 2009 thay thế TCVN 4778 : 1989
TCVN 4778 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 23499 : 2008.
TCVN 4778 : 2009 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn - Than biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tỷ khối của than bị tác động bởi các đặc tính vật lý cũng như khối lượng riêng tương đối, sự phân bố hình dáng và cỡ hạt của các hạt than, hàm lượng ẩm của than cũng như kích thước của dụng cụ đo. Kết quả tỷ khối của than thay đổi theo các yếu tố trên. Được đề nghị để phân tích cỡ hạt phân chia và xác định hàm lượng ẩm được tiến hành theo TCVN 251 (ISO 1953) và TCVN 172 (ISO 589)
Phương pháp này mô tả quy trình để xác định tỷ khối đối với than nghiền cũng như than dùng cho lò luyện cốc. Khi nạp liệu cho lò luyện cốc, yêu cầu đưa khối lượng than đã biết trước vào lò để duy trì việc nạp liệu cho lò là một hằng số tương đối. Phép thử này dùng để xác định mức độ gắn kết của than để so sánh với tỷ khối thu được trong các lò luyện cốc công nghiệp.
THAN - XÁC ĐỊNH TỶ KHỐI
Coal - Determination of bulk density
Tiêu chuẩn này mô tả quy trình hình nón để xác định tỷ khối rời của than đã nghiền có cỡ hạt nhỏ hơn 37 mm, cũng như nguyên liệu nạp cho lò luyện cốc. Tiêu chuẩn này tập trung vào tỷ khối rời của than, thu được khi cho than chảy tự do vào ống đong (hộp) để xác định.
Tiêu chuẩn này không quy định các quy trình để xác định tỷ khối than kết dính hoặc thử nghiệm than cám hoặc than dạng bột (đối với nồi hơi hoặc các ứng dụng thực tế) và cũng không áp dụng để xác định tỷ khối đống của than.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 172 (ISO 589), Than đá - Xác định độ ẩm toàn phần.
TCVN 251 (ISO 1953), Than đá - Phân tích cỡ hạt bằng sàng.
TCVN 4826-1 (ISO 1213-1), Nhiên liệu khoáng rắn - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ liên quan tới tuyển than.
ISO 1213-2, Solid mineral fuels - Vocabulary - Part 2: Terms relating to sampling, testing and analysis (Nhiên liệu khoáng rắn - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ liên quan đến lấy mẫu, thử nghiệm và phân tích).
ISO 13909-4, Hard coal and coke - Mechanical sampling - Part 4: Coal - Preparation of test sample (Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ học - Phần 4: Than - Chuẩn bị mẫu thử).
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 4826-1 (ISO 1213-1) và ISO 1213-2.
Tỷ khối được xác định bằng cách đổ đầy than vào vật chứa (hộp đo) đã biết thể tích và xác định phần khối lượng tăng lên.
5.1. Quy định chung
Mẫu chứa các hạt mịn có thể thể hiện dung sai đáng kể về tỷ khối với dung sai hàm lượng ẩm. Cần phải cẩn thận để đảm bảo hàm lượng ẩm trong mẫu thử đại diện cho phần mẫu thử đối với tỷ khối.
5.2. Thiết bị, dụng cụ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4918:1989 (ISO 602 : 1983) về Than - Xác định thành phần khoáng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9815:2013 (ISO 23873:2010) về Than đá - Phương pháp xác định độ trương nở của than đá sử dụng giãn nở kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4917:2011 (ISO 540:2008) về Than đá và cốc – Xác định tính nóng chảy của tro
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 252:2007 (ASTM D 4371 - 06) về Than - phương pháp xác định tính khả tuyển
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5580:1991 về Than - Lấy mẫu vi phân vỉa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6932:2001 (ISO 502:1982) về Than - Xác định khả năng thiêu kết - Thử cốc Gray-King
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 172:2007 (ISO 589 : 2003) về Than đá - Xác định độ ẩm toàn phần
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 251:2007 (ISO 1953 : 1994) về Than đá - Phân tích cỡ hạt bằng sàng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2230:2007 (ISO 565 : 1990) về Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4918:1989 (ISO 602 : 1983) về Than - Xác định thành phần khoáng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4826-1:2007 (ISO 1213-1 : 1993) về Nhiên liệu khoáng rắn - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ liên quan tới tuyển than
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9815:2013 (ISO 23873:2010) về Than đá - Phương pháp xác định độ trương nở của than đá sử dụng giãn nở kế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4917:2011 (ISO 540:2008) về Than đá và cốc – Xác định tính nóng chảy của tro
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 252:2007 (ASTM D 4371 - 06) về Than - phương pháp xác định tính khả tuyển
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5580:1991 về Than - Lấy mẫu vi phân vỉa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6932:2001 (ISO 502:1982) về Than - Xác định khả năng thiêu kết - Thử cốc Gray-King
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4778:2015 (ISO 23499:2013) về Than - Xác định tỷ khối dùng cho lò luyện cốc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4778:2009 (ISO 23499 : 2008) về Than - Xác định tỷ khối
- Số hiệu: TCVN4778:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
