Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4918:1989 (ISO 602 : 1983)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4918:1989 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 602:1983. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chất khoáng trong than đá. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng trong việc đánh giá chất lượng than, phục vụ cho các ngành công nghiệp năng lượng, luyện kim và xuất nhập khẩu.
Phạm vi áp dụng và ý nghĩa của tiêu chuẩn
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại than đá (bao gồm than bitum, than á bitum và than anthracit) nhằm xác định chính xác hàm lượng chất khoáng thực tế có trong mẫu than.
- Ý nghĩa thực tiễn: Việc xác định thành phần khoáng giúp đánh giá chính xác nhiệt trị thực tế của than, dự báo hàm lượng tro sau khi cháy và kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình công nghệ sử dụng than.
Nguyên lý của phương pháp xác định
Phương pháp xác định thành phần khoáng trong than theo TCVN 4918:1989 dựa trên nguyên lý hòa tan và loại bỏ các chất khoáng bằng hóa chất chuyên dụng:
- Sử dụng axit clohydric (HCl) và axit flohydric (HF) để xử lý mẫu than trong những điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định nhằm hòa tan hầu hết các khoáng chất silicat, cacbonat và các muối khác có trong than.
- Phần bã hữu cơ còn lại sau quá trình xử lý axit được lọc, rửa sạch, sấy khô và cân khối lượng một cách chính xác.
- Tiến hành xác định hàm lượng tro còn lại trong phần bã hữu cơ này bằng phương pháp nung để hiệu chỉnh kết quả phân tích.
- Hàm lượng chất khoáng được tính toán dựa trên sự chênh lệch khối lượng của mẫu than ban đầu, khối lượng bã hữu cơ thu được và lượng tro còn sót lại trong bã sau khi nung.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
Để thực hiện phép thử theo tiêu chuẩn này, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và hóa chất chuyên dụng sau:
- Hóa chất: Axit clohydric đậm đặc, axit flohydric đậm đặc và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để rửa sạch mẫu sau khi xử lý.
- Thiết bị gia nhiệt: Bể cách thủy hoặc thiết bị gia nhiệt chuyên dụng có khả năng kiểm soát nhiệt độ ổn định để thực hiện quá trình phân hủy mẫu bằng axit một cách an toàn.
- Dụng cụ chứa: Các cốc, phễu bằng chất liệu nhựa chịu axit (như polyethylene hoặc polytetrafluoroethylene - PTFE) để tránh phản ứng hóa học của axit flohydric với thủy tinh.
- Lò nung: Lò nung có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức quy định để xác định hàm lượng tro của bã hữu cơ sau khi xử lý.
- Cân phân tích: Cân có độ chính xác cao (thường là 0,1 mg) để đảm bảo độ tin cậy của kết quả cân đo khối lượng mẫu và bã hữu cơ.
Quy trình chuẩn bị mẫu thử
- Mẫu than dùng để phân tích phải là mẫu than phòng thí nghiệm được chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn lấy mẫu và chuẩn bị mẫu hiện hành.
- Mẫu phải được nghiền mịn đến kích thước hạt quy định (thông thường là dưới 0,2 mm) và được trộn đều trước khi tiến hành cân định lượng để phân tích nhằm đảm bảo tính đại diện.
- Đồng thời, phải xác định hàm lượng ẩm của mẫu phân tích tại thời điểm cân để quy đổi kết quả về trạng thái khô hoàn toàn nếu có yêu cầu.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Kết quả hàm lượng chất khoáng được tính bằng phần trăm khối lượng so với mẫu than ban đầu (biểu thị ở trạng thái khô hoặc trạng thái phân tích).
- Công thức tính toán tích hợp các thông số bao gồm: khối lượng mẫu thử ban đầu, khối lượng bã hữu cơ sau khi xử lý axit, hàm lượng tro của bã hữu cơ và các hệ số hiệu chỉnh liên quan đến lượng sắt hoặc các thành phần không bị hòa tan hoàn toàn bởi axit.
- Độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn sai số cho phép được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn để đảm bảo tính khách quan, chính xác và thống nhất của phép đo giữa các phòng thí nghiệm khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THAN - XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN KHOÁNG
Coal - Determination of mineral matter
Lời nói đầu
TCVN 4918 : 1989 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 cđa Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THAN - XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN KHOÁNG
Coal - Determination of mineral matter
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lượng vật chất khoáng trong tất cả các loại than, bao gồm cả than nâu và than linhit.
Xác định thành phần khoáng là sự tách khoáng trong mẫu than bằng cách xử lý với axit clohydric và fluoric ở điều kiện mà bản chất của than không bị thay đổi.
Xác định được độ giảm khối lượng của than do sử lý với axit và xác định phần khoáng không hòa tan bằng cách xác định độ tro của mẫu than sau khi đã xử lý với axit.
Xác định hàm lượng sắt trong tro để có thể tính được lượng pyrit có trong than đã khử khoáng. Xác định lượng axit clohydric bị than hấp thụ.
Trong quá trình phân tích chỉ được sử dụng những thuốc thử có độ tinh khiết phân tích và chỉ được sử dụng nước cất hoặc nước có độ sạch tương tự.
2.1. Axit clohydric, d = 1,18 g/ml.
2.2. Dung dịch axitclohydric, nồng độ 5 mol/l.
2.3. Axit fluohydric, d = 1,13 g/ml.
Đề phòng: Rất độc đối với hô hấp; tiếp xúc với da hoặc nếu uống phải - gây ra bỏng nặng.
Giữ bình chứa axit fluohydric thật kín ở nơi thoáng khí. Trong trường hợp bị dính vào mắt phải rửa ngay bằng nhiều nước và hỏi ý kiến của y tế.
Phải mặc quần áo bảo hộ lao động và đeo găng tay. Trong trường hợp bị tai nạn hay cảm thấy khó chịu, phải hỏi ngay ý kiến của y tế (phải có bảng chỉ dẫn ở nơi cần thiết).
Tất cả các thiết bị nêu dưới đây phải bền với axit, đặc biệt với axit fluohydric. Vật liệu thích hợp là nhựa polyvinyl clorua (PVC).
3.1. Cốc dung tích 200 ml, có nắp đậy.
3.2. Ống đựng nhiệt kế: Ống bịt kín một đầu dưới để cắm nhiệt kế.
3.3. Que khuấy.
3.4. Bình rửa.
3.5. Bộ lọc với tấm lọc bằng nhôm xốp, như nêu ở hình vẽ.
3.6. Bình lọc.
3.7. Cân, có độ chính xác g đến 0,1 mg.
Than để xác định thành phần khoáng là mẫu phân tích đã nghiền và sàng qua sàng với kích thước lỗ 200 mm.
Trong trường hợp cần thiết, rải mẫu thành lớp mỏng trong thời gian ngắn nhất đủ để cho độ ẩm của mẫu xấp xỉ cân bằng với độ ẩm phòng thí nghiệm.
Trước khi bắt đầu xác định, trộn cẩn thận mẫu phân tích đã sấy khô trong không khí (xem chú thích) ít nhất một phút, tốt nhất là trộn bằng các phương tiện cơ giới.
CHÚ THÍCH Cũng có thể chọn cách sấy mẫu than ở 105 oC đến 110 oC trước khi tiến hành thử.
Cân khoảng 6 g mẫu than với độ chính xác 0,1 mg đựng trong cốc (3.1) và rót vào đó 40 ml d
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4916:2007 (ISO 351 : 1996) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4778:2009 (ISO 23499 : 2008) về Than - Xác định tỷ khối
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 252:2007 (ASTM D 4371 - 06) về Than - phương pháp xác định tính khả tuyển
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2845/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 4227/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Nhiên liệu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4916:2007 (ISO 351 : 1996) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tổng hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt ở nhiệt độ cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4778:2009 (ISO 23499 : 2008) về Than - Xác định tỷ khối
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 252:2007 (ASTM D 4371 - 06) về Than - phương pháp xác định tính khả tuyển
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4918:2018 (ISO 602:2015) về Than - Xác định hàm lượng chất khoáng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4918:1989 (ISO 602 : 1983) về Than - Xác định thành phần khoáng
- Số hiệu: TCVN4918:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
