Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4454:2012 về Quy hoạch xây dựng nông thôn - Tiêu chuẩn thiết kế là văn bản kỹ thuật quan trọng, định hình khung pháp lý và kỹ thuật cho việc lập, thẩm định và phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng xã và điểm dân cư nông thôn trên phạm vi cả nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới và các điểm dân cư nông thôn.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch, các tổ chức tư vấn thiết kế, các chủ đầu tư và các cá nhân, tổ chức có liên quan đến hoạt động xây dựng tại khu vực nông thôn Việt Nam.
- Tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng đối với các khu vực nông thôn có đặc thù riêng biệt về địa hình, thiên tai hoặc bản sắc văn hóa dân tộc, nhưng vẫn phải đảm bảo các nguyên tắc an toàn và phát triển bền vững.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, người sử dụng cần kết hợp tham chiếu với các văn bản quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành khác, bao gồm:
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (như QCVN 01/BXD) nhằm đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành về công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường và cấp điện nông thôn.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn để tránh các cách hiểu sai lệch trong thực tế áp dụng:
- Quy hoạch xây dựng nông thôn: Là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân nông thôn, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường.
- Điểm dân cư nông thôn: Là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hoặc dịch vụ ở nông thôn, được hình thành từ lịch sử hoặc quy hoạch mới (bao gồm thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc).
- Trung tâm xã: Là khu vực tập trung các công trình hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, dịch vụ thương mại cấp xã, đóng vai trò là hạt nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn xã.
- Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn: Bao gồm đất ở, đất xây dựng công trình công cộng, đất xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, đất sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
- Quy định chung về quy hoạch xây dựng nông thôn (Điều 4)
Đây là điều khoản nền tảng, đặt ra các nguyên tắc cốt lõi định hướng cho toàn bộ công tác thiết kế quy hoạch:
- Nguyên tắc phù hợp quy hoạch tổng thể: Quy hoạch xây dựng nông thôn phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng vùng huyện và các quy hoạch ngành liên quan khác.
- Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa: Thiết kế quy hoạch phải tôn trọng điều kiện tự nhiên, địa hình, tập quán sinh hoạt và bản sắc văn hóa truyền thống của từng vùng miền, từng dân tộc; hạn chế tối đa việc san gạt địa hình tự nhiên quy mô lớn.
- Phát triển bền vững và bảo vệ môi trường: Quy hoạch phải đảm bảo sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ quỹ đất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa nước; chủ động phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Đồng bộ hệ thống hạ tầng: Đảm bảo sự kết nối đồng bộ giữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong nội bộ điểm dân cư nông thôn với hệ thống hạ tầng chung của khu vực và cấp huyện, cấp tỉnh.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống: Quy hoạch phải hướng tới việc từng bước thu hẹp khoảng cách về điều kiện sống, dịch vụ xã hội giữa khu vực nông thôn và thành thị, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và nâng cao thu nhập của người dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Planning of rural - Design standard
Lời nói đầu
TCVN 4454:2012 thay thế TCVN 4454:1987.
TCVN 9410:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị & Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Planning of rural - Design standard
1.1. Tiêu chuẩn này được áp dụng trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn trong phạm vi ranh giới hành chính xã (còn gọi là quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới - gọi tắt là quy hoạch xây dựng nông thôn).
CHÚ THÍCH: Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới được lập nhằm đáp ứng các tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009.
1.2. Đối tượng quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới bao gồm: quy hoạch xây dựng xã, quy hoạch chi tiết trung tâm xã; quy hoạch chi tiết khu dân cư mới, khu tái định cư, cải tạo xây dựng thôn, bản hiện có (còn gọi là quy hoạch điểm dân cư nông thôn).
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng theo phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3907:2011, Trường mầm non. Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 4054:2005, Đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5945:2010, Nước thải công nghiệp. Tiêu chuẩn thải;
TCVN 7956:2008, Nghĩa trang đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 7957:2008, Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 8793:2011, Trường tiểu học - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 8794:2011, Trường trung học - Yêu cầu thiết kế;
22TCN 210:19921), Đường giao thông nông thôn. Tiêu chuẩn thiết kế.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
Việc tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã.
Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới bao gồm quy hoạch định hướng phát triển không gian; quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường và quy hoạch điểm dân cư nông thôn hoặc trung tâm xã (còn gọi là quy hoạch chi tiết).
3.2. Hạ tầng kỹ thuật
Bao gồm các công trình giao thông, cấp điện, thông tin liên lạc, cấp nước, thoát nước, nghĩa trang, chất thải, vệ sinh môi trường và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
3.3. Hạ tầng xã hội
Bao gồm các công trình nhà ở, cơ quan hành chính, công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại và các công trình dịch vụ công cộng khác.
3.4. Điểm dân cư nông thôn
Là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn, bản) được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán và các yếu tố khác.
3.5. Đất ở (khuôn viên ở)
Là khu đất
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 1329/2002/QÐ-BYT về Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 491/QĐ-TTg năm 2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới do Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quyết định 23/2012/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 3621/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4454:1987 về quy hoạch xây dựng điểm dân cư ở xã, hợp tác xã - tiêu chuẩn thiết kế
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BXD về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2010/BXD về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12:2008/BTNMT về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 13:2008/BTNMT về nước thải công nghiệp dệt may do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 14Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 14:2009/BXD về quy hoạch xây dựng nông thôn do Bộ Xây dựng ban hành
- 15Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 08:2008/BTNMT về chất lượng nước mặt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 16Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 09:2008/BTNMT về chất lượng nước ngầm do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 17Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 11:2008/BTNMT về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8793:2011 về trường tiểu học - yêu cầu thiết kế
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005 về đường ôtô - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8794:2011 về trường trung học - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3907:2011 về trường mầm non - yêu cầu thiết kế
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7957:2008 về thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế
- 23Tiêu chuẩn ngành 22TCN 210:1992 về đường giao thông nông thôn - Tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 24Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4449:1987 về Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7956:2008 về Nghĩa trang đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5945:2010 về Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4417:1987 về Quy trình lập sơ đồ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4454:2012 về Quy hoạch xây dựng nông thôn - Tiêu chuẩn thiết kế
- Số hiệu: TCVN4454:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
