Giới thiệu chung về QCVN 14:2009/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 14:2009/BXD do Bộ Xây dựng ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy hoạch xây dựng nông thôn tại Việt Nam, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
Nội dung chi tiết các Chương của Quy chuẩn QCVN 14:2009/BXD
Chương I. Các quy định chung
Chương này tập trung vào việc xác định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các nguyên tắc cốt lõi trong quy hoạch xây dựng nông thôn:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các mức giới hạn kỹ thuật và yêu cầu quản lý bắt buộc áp dụng trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng nông thôn trên lãnh thổ Việt Nam.
- Nguyên tắc chung: Quy hoạch xây dựng nông thôn phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống và tiết kiệm tối đa quỹ đất nông nghiệp.
Chương II. Quy hoạch không gian
Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật về tổ chức không gian, sử dụng đất đai và bố trí các công trình công cộng, nhà ở:
- Quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn: Xác định quy mô dân số, đất đai và định hướng phát triển cho từng điểm dân cư, đảm bảo bán kính phục vụ tối ưu của các công trình dịch vụ công cộng.
- Chỉ tiêu đất xây dựng: Quy định diện tích đất ở tối thiểu cho mỗi hộ gia đình, đất công trình công cộng (trường học, trạm y tế, nhà văn hóa), đất cây xanh và đất sản xuất phi nông nghiệp.
- Bố trí không gian chức năng: Phân định rõ ràng khu vực đất ở, khu vực sản xuất nông nghiệp, khu vực tiểu thủ công nghiệp và khu vực bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
Chương III. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
Xác định các giải pháp kỹ thuật nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và bảo vệ môi trường sống:
- San nền và thoát nước mưa: Lựa chọn cao độ nền xây dựng hợp lý, tránh ngập lụt và sạt lở đất. Thiết kế hệ thống thoát nước mưa tự chảy, tận dụng tối đa địa hình tự nhiên.
- Phòng chống thiên tai: Đề xuất các biện pháp công trình và phi công trình nhằm giảm thiểu tác động của lũ lụt, bão, sạt lở bờ sông, bờ biển đối với các khu dân cư nông thôn.
Chương IV. Quy hoạch giao thông
Quy định về mạng lưới đường giao thông nông thôn nhằm đảm bảo kết nối thông suốt và an toàn:
- Phân loại đường giao thông: Hệ thống đường nông thôn được phân cấp rõ ràng thành đường trục xã, đường trục thôn, đường ngõ xóm và đường nội đồng.
- Chỉ tiêu kỹ thuật đường: Quy định cụ thể về chiều rộng nền đường, chiều rộng mặt đường, bán kính đường cong và độ dốc tối đa cho từng cấp đường để đảm bảo phương tiện cơ giới và thô sơ lưu thông an toàn.
- Hành lang an toàn giao thông: Xác định khoảng cách an toàn từ chỉ giới đường đỏ đến các công trình xây dựng dọc theo các tuyến đường bộ.
Chương V. Quy hoạch cấp nước
Đảm bảo cung cấp nước sạch đầy đủ và an toàn cho sinh hoạt và sản xuất:
- Tiêu chuẩn cấp nước: Xác định nhu cầu dùng nước sinh hoạt tính trên đầu người mỗi ngày đêm, nước cho các công trình công cộng và nước phục vụ sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
- Nguồn nước và công trình cấp nước: Ưu tiên khai thác nguồn nước mặt và nước ngầm có chất lượng tốt. Quy định khoảng cách an toàn vệ sinh đối với nguồn nước và các công trình xử lý nước.
Chương VI. Quy hoạch cấp điện
Quy định về hệ thống truyền tải và phân phối điện năng tại khu vực nông thôn:
- Phụ tải điện: Xác định nhu cầu sử dụng điện cho sinh hoạt, chiếu sáng công cộng và sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
- Mạng lưới cấp điện: Quy định về vị trí đặt trạm biến áp, hành lang an toàn lưới điện cao áp, trung áp và hạ áp, đảm bảo mỹ quan và an toàn tuyệt đối cho người dân.
Chương VII. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
Các quy định nhằm bảo vệ môi trường nông thôn khỏi ô nhiễm:
- Thoát nước thải: Quy định hệ thống thoát nước thải sinh hoạt riêng biệt hoặc chung với nước mưa nhưng phải có biện pháp xử lý sơ bộ trước khi xả ra môi trường.
- Quản lý chất thải rắn: Quy hoạch các điểm tập kết, trung chuyển và khu xử lý chất thải rắn tập trung. Khuyến khích phân loại rác thải tại nguồn.
- Quy hoạch nghĩa trang: Xác định vị trí, quy mô nghĩa trang nhân dân cấp xã hoặc liên xã, đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường đối với nguồn nước và khu dân cư.
Chương VIII. Các quy định về quản lý
Thiết lập cơ chế quản lý việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn:
- Quản lý đất đai theo quy hoạch: Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cấp phép xây dựng dựa trên đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.
- Công bố quy hoạch: Quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc công khai đồ án quy hoạch để người dân biết, thực hiện và giám sát.
Chương IX. Tổ chức thực hiện
Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước:
- Bộ Xây dựng: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trên phạm vi cả nước.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan triển khai áp dụng Quy chuẩn vào thực tế lập quy hoạch tại địa phương.
- Điều khoản chuyển tiếp: Hướng dẫn xử lý đối với các đồ án quy hoạch đã và đang triển khai trước khi Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Vietnam Building Code- Rural Residental Planning
HÀ NỘI – 2009
MỤC LỤC
Chương I. Các quy định chung |
1.1. Phạm vi áp dụng |
1.2. Giải thích từ ngữ |
1.3. Yêu cầu quy hoạch xây dựng nông thôn |
Chương II. Quy hoạch không gian |
2.1. Yêu cầu đối với đất để xây dựng và mở rộng các điểm dân cư nông thôn |
2.2. Chỉ tiêu sử dụng đất |
2.3. Phân khu chức năng điểm dân cư nông thôn |
2.4. Quy hoạch khu ở |
2.5. Quy hoạch khu trung tâm xã |
2.6. Quy hoạc công trình sản xuất và phục vụ sản xuất |
2.7. Quy hoạch khu sản xuất tiểu, thủ công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung |
2.8. Quy hoạch cây xanh |
2.9. Quy hoạch điểm dân cư nông thôn vùng bị ảnh hưởng thiên tai |
Chương III. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật |
3.1. Quy hoạch chiều cao (quy hoạch san đắp nền) |
3.2. Quy hoạch thoát nước mưa |
Chương IV. Quy hoạch giao thông |
Chương V. Quy hoạch cấp nước |
5.1. Nhu cầu cấp nước |
5.2. Tiêu chuẩn cấp nước tối thiểu dùng cho sinh hoạt |
5.3. Tiêu chuẩn cấp nước tối thiểu cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung |
5.4. Nguồn nước |
Chương VI. Quy hoạch cấp điện |
Chương VII. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang |
7.1. Thoát nước |
7.2. Quản lý chất thải rắn |
7.3. Nghĩa trang |
Chương VIII. Các quy định về quản lý |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4616:1987 về quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4448:1987 về hướng dẫn lập quy hoạch xây dựng thị trấn huyện lị
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4449:1987 về Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 1Luật xây dựng 2003
- 2Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng
- 3Quyết định 15/2008/QĐ-BTNMT về Bảo vệ tài nguyên nước dưới đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Thông tư 21/2009/TT-BXD về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Thông tư 32/2009/TT-BXD ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Quyết định 682/BXD-CSXD về Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4616:1987 về quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4448:1987 về hướng dẫn lập quy hoạch xây dựng thị trấn huyện lị
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4449:1987 về Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BXD về Quy hoạch xây dựng
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 14:2009/BXD về quy hoạch xây dựng nông thôn do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: QCVN14:2009/BXD
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 10/09/2009
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
