Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4073:2009 quy định các phương pháp kỹ thuật cụ thể nhằm xác định hàm lượng axit trong sản phẩm kẹo. Đây là công cụ kiểm nghiệm quan trọng giúp các cơ quan chức năng và doanh nghiệp sản xuất đánh giá chính xác chất lượng, độ an toàn và các chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.
Các phương pháp xác định hàm lượng axit theo TCVN 4073:2009
Tiêu chuẩn quy định hai phương pháp thử nghiệm chính dựa trên nguyên lý chuẩn độ trung hòa, cụ thể như sau:
- Phương pháp chuẩn độ sử dụng chỉ thị màu phenolphtalein:
- Chuẩn bị mẫu thử: Phần mẫu thử kẹo được cân đo chính xác và tiến hành hòa tan hoàn toàn trong nước ấm để giải phóng toàn bộ lượng axit tự do có trong mẫu.
- Tiến hành chuẩn độ: Sử dụng dung dịch natri hydroxit (NaOH) có nồng độ 0,1 M làm dung dịch chuẩn để trung hòa lượng axit có trong dung dịch mẫu thử.
- Xác định điểm kết thúc: Điểm tương đương của phản ứng trung hòa được nhận biết trực quan thông qua sự chuyển màu của chất chỉ thị phenolphtalein.
- Phương pháp chuẩn độ điện thế sử dụng máy đo pH:
- Chuẩn bị mẫu thử: Phần mẫu thử được hòa tan bằng nước cất không chứa cacbon dioxit (CO2) nhằm loại bỏ hoàn toàn sự ảnh hưởng của axit cacbonic hòa tan đến kết quả đo.
- Tiến hành chuẩn độ: Sử dụng dung dịch natri hydroxit (NaOH) có nồng độ 0,05 M để thực hiện quá trình chuẩn độ dung dịch mẫu thử.
- Xác định điểm kết thúc: Quá trình chuẩn độ được theo dõi liên tục bằng thiết bị đo pH (máy đo pH) và kết thúc chính xác khi dung dịch đạt trị số pH bằng 8,5.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc xác định hàm lượng axit trong kẹo theo TCVN 4073:2009 đóng vai trò thiết yếu trong việc:
- Kiểm soát hàm lượng các axit thực phẩm (như axit citric, axit malic, axit tartaric...) được thêm vào sản phẩm để tạo vị hoặc bảo quản, đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép theo quy định an toàn thực phẩm.
- Đảm bảo tính đồng nhất về chất lượng giữa các lô sản xuất của doanh nghiệp.
- Cung cấp phương pháp thử chuẩn hóa, có độ tin cậy và độ lặp lại cao cho các phòng thử nghiệm được công nhận tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Candy - Determination of acid content
Lời nói đầu
TCVN 4073 : 2009 thay thế TCVN 4073 : 1985;
TCVN 4073 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KẸO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT
Candy - Determination of acid content
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng axit trong các sản phẩm kẹo:
a) Phương pháp dùng máy đo pH;
b) Phương pháp dùng chỉ thị phenolphtalein.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4067 : 1985, Kẹo - Phương pháp lấy mẫu.
3. Phương pháp dùng chỉ thị phenolphtalein
3.1. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được hoà tan trong nước ấm, sau đó dùng dung dịch natri hydroxit 0,1 M để trung hoà lượng axit có trong mẫu thử với chỉ thị phenolphtalein.
3.2. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.2.1. Phenolphtalein, dung dịch 1 % trong rượu 60°.
3.2.2. Natri hydroxit (NaOH), dung dịch 0,1 M.
Cân 4 g natri hydroxit (NaOH) cho vào bình định mức 1 000 ml (3.3.2), hoà tan bằng nước sôi để nguội và thêm nước đến 1 000 ml. Xác định nồng độ chính xác của dung dịch NaOH như sau:
Cân khoảng 0,5 g kali biphtalat (KHC8H4O4, đã được sấy trước 2 h ở 103 oC ± 2 oC, sau đó để nguội trong bình hút ẩm) chính xác đến 0,1 mg và cho vào cốc (3.3.4). Hoà tan lượng kali biphtalat nói trên bằng 80 ml đến 100 ml nước, thêm 3 giọt chỉ thị phenolphtalein (3.2.1), chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đã pha và đã để qua đêm, kết thúc chuẩn độ khi xuất hiện màu hồng nhạt, bền trong 30 s.
3.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
3.3.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg
3.3.2. Bình định mức, dung tích 250 và 1 000 ml.
3.3.3. Bông vải
3.3.4. Các thuỷ tinh hoặc bình nón, dung tích 250 ml.
3.3.5. Pipet, dung tích 25 ml.
3.3.6. Phễu lọc thuỷ tinh.
3.3.7. Buret, dung tích 10 ml.
3.3.8. Microburet, dung tích 2 ml.
3.3.9. Đũa thuỷ tinh.
3.4. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Tiến hành lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4067 : 1985.
3.5. Cách tiến hành
Cân khoảng 10 g đến 20 g mẫu thử chính xác đến 0,1 mg, cho vào cốc (3.3.4), thêm 100 ml nước ấm ở nhiệt độ 60 oC đến 70 o
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5908:1995 về kẹo - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4187-1986 về kẹo chuối xuất khẩu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5908:2009 về Kẹo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4069:2009 về Kẹo - Xác định độ ẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4070:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng tro tổng số
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4071:2009 về Kẹo - Xác định tro không tan trong axit clohydric
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4072:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng chất béo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4074:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng đường tổng số
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4075:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng đường khử
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4068:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định khối lượng tinh, kích thước, các chỉ tiêu cảm quan và khối lượng nhân của sản phẩm
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4069:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định độ ẩm
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4070:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng tro
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4071:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohyđric 10%
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4072:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4067:1985 về kẹo - Phương pháp lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5908:1995 về kẹo - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4187-1986 về kẹo chuối xuất khẩu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5908:2009 về Kẹo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4069:2009 về Kẹo - Xác định độ ẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4070:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng tro tổng số
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4071:2009 về Kẹo - Xác định tro không tan trong axit clohydric
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4072:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng chất béo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4074:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng đường tổng số
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4075:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng đường khử
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4068:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định khối lượng tinh, kích thước, các chỉ tiêu cảm quan và khối lượng nhân của sản phẩm
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4069:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định độ ẩm
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4070:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng tro
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4071:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohyđric 10%
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4072:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4073:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng axit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4073:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng axit
- Số hiệu: TCVN4073:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
