GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 4071:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4071:2009 quy định phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric đối với các sản phẩm kẹo. Chỉ tiêu này có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, đánh giá mức độ tinh sạch của nguyên liệu và phát hiện các tạp chất cơ học không tan (như cát, đất, silicat) phát sinh trong quá trình chế biến và bảo quản.
1. Phạm vi áp dụng và Quy định chung
Tiêu chuẩn TCVN 4071:2009 áp dụng đối với tất cả các loại kẹo đang lưu thông trên thị trường hoặc phục vụ kiểm tra chất lượng sản xuất, bao gồm kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo, kẹo sôcôla và các sản phẩm kẹo chứa nhân khác. Việc kiểm nghiệm hàm lượng tro không tan trong axit clohydric giúp bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc.
2. Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp xác định dựa trên nguyên tắc xử lý phần tro tổng số thu được từ mẫu kẹo bằng dung dịch axit clohydric (HCl). Phần cặn vô cơ không hòa tan trong axit được lọc tách, rửa sạch dư lượng axit, sau đó tiến hành tro hóa và nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi. Khối lượng phần cặn còn lại sau khi nung chính là lượng tro không tan trong axit clohydric.
3. Hóa chất và Thiết bị dụng cụ
Các phòng thử nghiệm triển khai phương pháp này cần trang bị đầy đủ hóa chất và thiết bị đạt tiêu chuẩn phân tích:
- Dung dịch Axit clohydric (HCl): Dung dịch axit có nồng độ khoảng 10% (khối lượng/thể tích) hoặc pha chế theo tỷ lệ quy định.
- Dung dịch Bạc nitrat (AgNO3): Nồng độ khoảng 1% dùng để kiểm tra độ sạch dư lượng axit trong nước rửa.
- Nước cất: Đạt tiêu chuẩn dùng cho phân tích hóa học.
- Chén nung: Bằng bạch kim, sứ hoặc thạch anh có dung tích phù hợp.
- Lò nung: Có thiết bị điều khiển nhiệt độ tự động, có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định trong khoảng từ 550°C đến 600°C.
- Giấy lọc không tro: Loại giấy lọc mịn (băng xanh hoặc tương đương).
- Cân phân tích: Độ chính xác đến 0,1 mg (0,0001 g).
- Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hiệu quả (như silica gel đổi màu hoặc canxi clorua khan).
4. Quy trình tiến hành thử nghiệm
Bước 1: Xử lý phần tro tổng số bằng axit
- Sử dụng chén nung chứa toàn bộ phần tro tổng số thu được sau khi tro hóa hoàn toàn mẫu kẹo.
- Thêm cẩn thận từ 10 mL đến 25 mL dung dịch axit clohydric 10% vào chén nung chứa tro.
- Đậy chén nung bằng mặt kính đồng hồ để tránh bắn tóe, đun nhẹ trên bếp điện hoặc đun cách thủy trong khoảng 10 đến 15 phút.
Bước 2: Lọc và rửa sạch cặn
- Chuyển toàn bộ dung dịch và cặn trong chén nung qua giấy lọc không tro đã được làm ẩm trước bằng nước cất.
- Tráng sạch chén nung nhiều lần bằng nước cất nóng và chuyển toàn bộ nước rửa lên giấy lọc.
- Tiến hành rửa phần cặn trên giấy lọc bằng nước cất nóng cho đến khi hết hoàn toàn ion clorua (thử nước lọc chảy ra bằng dung dịch bạc nitrat 1%, nước rửa không làm đục hoặc tạo kết tủa trắng).
Bước 3: Tro hóa và nung đến khối lượng không đổi
- Gấp cẩn thận giấy lọc chứa cặn không tan và đặt lại vào chính chén nung đã dùng ở bước trước (chén đã được nung và biết trước khối lượng).
- Sấy khô chén nung chứa giấy lọc trong tủ sấy hoặc trên bếp điện, sau đó đốt nhẹ trên ngọn lửa cho đến khi giấy lọc cháy thành tro hoàn toàn mà không bùng cháy thành ngọn lửa.
- Đưa chén nung vào lò nung, nâng nhiệt độ lên khoảng 550°C - 600°C và duy trì trong thời gian từ 1 đến 2 giờ cho đến khi thu được tro màu trắng hoặc xám nhạt.
- Lấy chén nung ra, để nguội ngoài không khí khoảng 1 phút rồi đặt vào bình hút ẩm, chờ nguội đến nhiệt độ phòng và cân trên cân phân tích.
- Tiếp tục nung lại ở cùng nhiệt độ trong 30 phút, để nguội và cân cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không quá 0,5 mg.
5. Tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric của mẫu kẹo (tính bằng phần trăm khối lượng - %) được xác định theo công thức:
X = [(m2 - m1) / m0] x 100
Trong đó:
- X: Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric (% khối lượng).
- m0: Khối lượng mẫu kẹo ban đầu lấy để thử nghiệm (g).
- m1: Khối lượng của chén nung rỗng đã nung đến khối lượng không đổi (g).
- m2: Khối lượng của chén nung cùng phần tro không tan sau khi nung (g).
Kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình cộng của ít nhất hai phép thử song song được tiến hành độc lập, với điều kiện chênh lệch giữa hai lần xác định không vượt quá giới hạn độ lặp lại cho phép của tiêu chuẩn.
6. Yêu cầu đối với Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau:
- Thông tin chi tiết về mẫu thử (tên sản phẩm, lô sản xuất, ngày lấy mẫu).
- Viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 4071:2009).
- Kết quả kiểm nghiệm cuối cùng và đơn vị tính.
- Các hiện tượng bất thường quan sát được trong quá trình phân tích (nếu có).
- Bất kỳ thao tác nào không được quy định trong tiêu chuẩn hoặc được coi là tự chọn nhưng có khả năng ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4071 : 2009
KẸO - XÁC ĐỊNH TRO KHÔNG TAN TRONG AXIT CLOHYDRIC
Candy - Determination of insoluble ash in hydrochloric acid
Lời nói đầu
TCVN 4071 : 2009 thay thế TCVN 4071 : 1985;
TCVN 4071 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KẸO - XÁC ĐỊNH TRO KHÔNG TAN TRONG AXIT CLOHYDRIC
Candy - Determination of insoluble ash in hydrochloric acid
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric trong các sản phẩm kẹo.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4067 : 1985, Kẹo - Phương pháp lấy mẫu.
3. Nguyên tắc
Mẫu thử được nung ở nhiệt độ khoảng 5250C, hòa tan tro thu được trong axit clohydric loãng (dung dịch axit clohydric 10%) và tách riêng các chất khoáng không tan được trong axit clohydric loãng.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước sử dụng là nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Axit clohydric (HCl), dung dịch 10% khối lượng.
4.2. Bạc nitrat (AgNO3), dung dịch 10% khối lượng.
4.3. Dầu ô liu.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.2. Bếp điện
5.3. Chén nung, bằng platin hoặc thạch anh, dung tích 50 ml đến 100 ml.
5.4. Lò nung, điều chỉnh được nhiệt độ ở 5250C ± 250C.
5.5. Cốc thủy tinh, dung tích 250 ml.
5.6. Giấy lọc định lượng, không tro.
5.7. Nồi cách thủy.
5.8. Bình hút ẩm.
6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Tiến hành lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4067 : 1985.
7. Cách tiến hành
Cân khoảng 5 g đến 10 g phần mẫu thử, chính xác đến 0,1 mg cho vào chén nung (5.3) đã được nung và cân đến khối lượng không đổi. Đun chén đựng mẫu ở nhiệt độ 1000C trên ngọn lửa hoặc dưới đèn hồng ngoại cho đến khô. Thêm vài giọt dầu ô liu (4.3) vào chén đựng mẫu và gia nhiệt từ từ cho đến khi ngừng sủi bọt.
Đưa chén đựng mẫu vào lò nung (5.4) đặt ở nhiệt độ khoảng 5250C và nung cho đến khi được tro màu trắng. Làm ẩm tro bằng nước, sau đó làm khô trên nồi cách thủy (5.7), sấy khô trên bếp điện (5.2), rồi nung lại mẫu trong lò nung (5.4) ở nhiệt độ 5250C trong khoảng 30min. Lấy chén nung ra, để chén nguội đến nhiệt độ phòng.
Hòa tan tro thu được bằng 30ml dung dịch axit clohydric 10% (4.1), chuyển toàn bộ dung dịch vào cốc thủy tinh (5.6) rồi đun trên nồi cách thủy (5.7) trong 30 min. Lọc dung dịch qua giấy lọc (5.6) sau đó rửa cặn thu được bằng nước nóng cho đến khi không còn phát hiện được ion clo trong dịch chảy từ phễu [kiểm tra bằng dung dịch bạc nitrat (4.2)].
Chuyển giấy lọc cùng với cặn vào chén nung (5.3) đã được nung và cân đến khối lượng không đổi. Đem than hóa hoàn toàn trên bếp điện (5.2). Sau đó đưa chén đựng mẫu vào lò nung (5.4) đặt ở nhiệt độ khoảng 5250C và nung cho đến khi thu được tro màu trắng. Lấy chén nung ra, để chén nguội trong bình hút ẩm (5.8) đến nhiệt độ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5908:1995 về kẹo - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4187-1986 về kẹo chuối xuất khẩu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4069:2009 về Kẹo - Xác định độ ẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4070:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng tro tổng số
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4072:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng chất béo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4073:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng axit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4074:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng đường tổng số
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4075:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng đường khử
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4068:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định khối lượng tinh, kích thước, các chỉ tiêu cảm quan và khối lượng nhân của sản phẩm
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4069:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định độ ẩm
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4070:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng tro
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4072:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4067:1985 về kẹo - Phương pháp lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5908:1995 về kẹo - yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4187-1986 về kẹo chuối xuất khẩu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4069:2009 về Kẹo - Xác định độ ẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4070:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng tro tổng số
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4072:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng chất béo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4073:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng axit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4074:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng đường tổng số
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4075:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng đường khử
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4068:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định khối lượng tinh, kích thước, các chỉ tiêu cảm quan và khối lượng nhân của sản phẩm
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4069:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định độ ẩm
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4070:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng tro
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4071:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohyđric 10%
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4072:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4071:2009 về Kẹo - Xác định tro không tan trong axit clohydric
- Số hiệu: TCVN4071:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra