Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3808:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6433:1981) là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về cách thể hiện chú dẫn phần tử trên các bản vẽ kỹ thuật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này, giúp người thiết kế và các kỹ sư nắm vững quy chuẩn trình bày bản vẽ chuyên nghiệp.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc chung và phương pháp trình bày các chú dẫn phần tử trên các bản vẽ kỹ thuật (đặc biệt là bản vẽ lắp, bản vẽ cụm) nhằm thiết lập mối liên hệ chặt chẽ, rõ ràng giữa các bộ phận cấu thành trên bản vẽ với danh mục phần tử (bảng kê chi tiết) đi kèm.
- Tiêu chuẩn áp dụng rộng rãi cho mọi loại bản vẽ kỹ thuật thuộc các ngành cơ khí chế tạo, xây dựng, kiến trúc và các lĩnh vực kỹ thuật liên quan khác có sử dụng bản vẽ lắp ráp nhiều chi tiết.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người dùng cần kết hợp viện dẫn với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan về bản vẽ kỹ thuật.
- Các tài liệu viện dẫn quan trọng bao gồm các tiêu chuẩn về nguyên tắc chung để trình bày bản vẽ (như ISO 128 hoặc các tiêu chuẩn TCVN tương đương) và tiêu chuẩn về chữ viết trên bản vẽ kỹ thuật (như ISO 3098-1 hoặc TCVN tương đương) để đảm bảo tính thống nhất về kích thước chữ, số và đường nét.
- Quy định chung về chú dẫn phần tử (Điều 3)
- Mỗi phần tử hoặc nhóm phần tử đồng nhất (các chi tiết giống hệt nhau trong cùng một cụm lắp) xuất hiện trên bản vẽ chỉ được gán một chú dẫn phần tử duy nhất để tránh trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn trong quá trình đọc bản vẽ và chế tạo.
- Các chú dẫn phần tử phải được bố trí một cách có hệ thống, rõ ràng, dễ đọc và dễ tìm kiếm. Thông thường, chúng được sắp xếp theo thứ tự tăng dần theo chiều kim đồng hồ, ngược chiều kim đồng hồ, hoặc theo hàng và cột để tối ưu hóa việc tra cứu thông tin.
- Tất cả các chú dẫn phần tử trên cùng một bản vẽ phải được thể hiện bằng một kiểu trình bày thống nhất về cả cỡ chữ, kiểu chữ và quy cách đường chỉ dẫn.
- Cách trình bày chú dẫn phần tử (Điều 4)
- Kiểu ký tự chú dẫn: Chú dẫn phần tử thường được thể hiện bằng các chữ số Ả Rập (1, 2, 3...). Trong trường hợp cần thiết để phân biệt các nhóm chi tiết hoặc phân loại đặc biệt, có thể kết hợp thêm các chữ cái viết hoa theo bảng chữ cái Latinh.
- Kích thước chữ số: Để đảm bảo tính nổi bật và dễ đọc, chiều cao của các chữ số chú dẫn phần tử phải lớn hơn rõ rệt so với chiều cao của các chữ số ghi kích thước thông thường trên cùng bản vẽ (thường lớn hơn ít nhất gấp đôi hoặc tuân theo tỷ lệ quy chuẩn của tiêu chuẩn chữ viết ISO 3098).
- Đường chỉ dẫn (Leader line): Mỗi chú dẫn phần tử phải được nối với phần tử tương ứng bằng một đường chỉ dẫn mảnh. Đường chỉ dẫn này phải được vẽ nghiêng so với các đường nét của bản vẽ và không được trùng hoặc song song với các đường gạch mặt cắt.
- Điểm kết thúc của đường chỉ dẫn: Đường chỉ dẫn phải kết thúc bằng một dấu chấm rõ ràng nếu nó chỉ vào bên trong phạm vi của phần tử (bề mặt chi tiết), hoặc kết thúc bằng một mũi tên nếu nó chỉ vào đường bao (cạnh) của phần tử. Trong trường hợp đường chỉ dẫn kết thúc tại một đường gióng kích thước hoặc đường trục, nó có thể không cần dấu chấm hoặc mũi tên.
- Căn lề và căn chỉnh: Các chữ số chú dẫn phải được căn chỉnh thẳng hàng theo chiều dọc hoặc chiều ngang để tạo sự ngăn nắp, thẩm mỹ và chuyên nghiệp cho toàn bộ bản vẽ kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 3808:2008
ISO 6433:1981
BẢN VẼ KỸ THUẬT - CHÚ DẪN PHẦN TỬ
Technical drawings - Item references
Lời nói đầu
TCVN 3808:2008 thay thế TCVN 3808:1983
TCVN 3808:2008 tương đương ISO 6433:1981 có sửa đổi một số điều sau:
1) Tại điều 2 (Tài liệu viện dẫn): Hiện nay ISO 3098 -1 đã bị hủy bỏ, những nội dung viện dẫn trong tiêu chuẩn này được thay thế bằng nội dung tương ứng trong ISO 3098 -0:1997
2) Trong 4.1 Kết cấu, kích thước và khoảng cách giữa các ký tự phải phù hợp với TCVN 7284-0:2003.
TCVN 3808:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC10 Bản vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BẢN VẼ KỸ THUẬT - CHÚ DẪN PHẦN TỬ
Technical drawings - Item references
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này nêu các quy tắc chung để áp dụng và trình bày cách chú dẫn phần tử (trước đây gọi là ghi số vị trí các chi tiết trên bản vẽ lắp) trên bản vẽ kỹ thuật.
Trong tiêu chuẩn này, mục đích của việc chú dẫn phần tử chỉ nhằm xác định rõ các chi tiết cấu thành của các bộ phận lắp và/hoặc xác định rõ các bộ phận riêng biệt được vẽ một cách chi tiết trên cùng một bản vẽ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 8 (ISO 128), Bản vẽ kỹ thuật - Quy tắc chung để biểu diễn.
TCVN 3824:2008 (ISO 7573:1983), Bản vẽ kỹ thuật - Bảng kê.
TCVN 7284-0:2003 (ISO 3098-0:1997),Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Chữ viết - Phần 0: Yêu cầu chung.
3. Yêu cầu chung
3.1. Chú dẫn phần tử nên đặt theo trình tự cho từng phần cấu thành trên một bản vẽ lắp và/hoặc cho từng bộ phận được vẽ chi tiết trên bản vẽ này.
Các chi tiết trong cùng một cụm lắp ráp giống nhau ký hiệu theo cùng một chú dẫn phần tử (số vị trí).
Mỗi cụm lắp ghép hoàn chỉnh, vẽ trên bản vẽ lắp chính, có thể được ký hiệu bằng một chú dẫn phần tử riêng biệt.
CHÚ THÍCH Nếu bản vẽ chỉ liên quan đến một chi tiết, thì không cần thiết ghi chú dẫn phần tử, số hiệu bản vẽ cũng đã đủ để xác định rõ chi tiết máy liên quan.
3.2. Tất cả các chú dẫn phần tử phải được nêu trong bảng kê (xem TCVN 3824) đưa ra thông tin thích hợp về các phần tử có liên quan.
4. Trình bày
4.1. Chú dẫn phần tử chỉ nên viết bằng chữ số Arập. Tuy nhiên, khi cần thiết có thể thêm vào chữ cái viết hoa.
Kết cấu, kích thước và khoảng cách giữa các ký tự phải phù hợp với TCVN 7284-0:2003.
4.2. Tất cả các chú dẫn phần tử trên cùng một bản vẽ phải có cùng kiểu chữ và cùng chiều cao chữ. Chúng phải được phân biệt một cách rõ ràng so với mọi chỉ dẫn khác. Có thể thực hiện điều này, ví dụ, bằng cách:
a) Dùng các ký tự có chiều cao lớn hơn, ví dụ bằng hai lần chiều cao ký tự dùng khi ghi kích thước hoặc các chỉ dẫn tương tự khác.
b) Đặt c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2220 -2:2008 (ISO 8826-2 : 1994) về Bản vẽ kỹ thuật - Ổ lăn - Phần 2 - Biểu diễn chi tiết đơn giản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-2:2008 (ISO 6412-2 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 2 - Hình chiếu trục đo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-1:2008 (ISO 6412-1 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 1 - Nguyên tắc chung và biểu diễn trực giao
- 1Quyết định 2989/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-30:2003 (ISO 128-30:2001) về bản vẽ kỹ thuật - nguyên tắc chung về biểu diễn - phần 30: quy ước cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-40:2003 (ISO 128-40: 2001) về bản vẽ kỹ thuật - nguyên tắc chung về biểu diễn - phần 40: quy ước cơ bản về mặt cắt và hình cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-44:2003 (ISO 128-44:2001) về bản vẽ kỹ thuật - nguyên tắc chung về biểu diễn - phần 44: hình cắt trên bản vẽ cơ khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3808:1983 về Tài liệu công nghệ - Bản kê tài liệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3824:2008 (ISO 7573:1983) về Bản vẽ kỹ thuật - Bảng kê
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-24:2002 (ISO 128-24 : 1999) về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 24: Nét vẽ trên bản vẽ cơ khí
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7284-0:2003 (ISO 3098-0 : 1997) về Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm – Chữ viết – Phần 0: Yêu cầu chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20:1996) về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 20: Các quy ước cơ bản về nét vẽ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-22:2002 (ISO 128-22:1999) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 22: Quy ước cơ bản và cách áp dụng đối với đường dẫn và đường chú dẫn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-21:2005 (ISO 128-21:1997) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 21: Chuẩn bị các nét vẽ cho hệ thống CAD
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-34:2002 (ISO 128-34 : 2001) Về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 34: Hình chiếu trên bản vẽ cơ khí
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8-50:2005 (ISO 128-50 : 2001) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 50: Qui ước cơ bản về biểu diễn các diện tích trên mặt cắt và hình cắt
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2220 -2:2008 (ISO 8826-2 : 1994) về Bản vẽ kỹ thuật - Ổ lăn - Phần 2 - Biểu diễn chi tiết đơn giản
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-2:2008 (ISO 6412-2 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 2 - Hình chiếu trục đo
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-1:2008 (ISO 6412-1 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 1 - Nguyên tắc chung và biểu diễn trực giao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3808: 2008 (ISO 6433:1981) về Bản vẽ kỹ thuật – Chú dẫn phần tử
- Số hiệu: TCVN3808:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
