Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20:1996) quy định các quy ước cơ bản và hướng dẫn chi tiết về nét vẽ áp dụng trong bản vẽ kỹ thuật. Tiêu chuẩn này thiết lập các loại nét vẽ, kích thước, cấu trúc và các quy tắc chung để biểu diễn các đường nét trên bản vẽ nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng và chính xác trong thiết kế kỹ thuật.
- Các phần tử cơ bản cấu thành nét vẽ
Theo quy định của tiêu chuẩn, các nét vẽ không liên tục được cấu thành từ các phần tử cơ bản với kích thước và khoảng cách được xác định rõ ràng:
- Chấm (Dot): Phần tử có chiều dài bằng chiều rộng của nét vẽ (đối với nét vẽ dạng tròn).
- Vạch ngắn (Dash): Phần tử có chiều dài xác định, thường gấp nhiều lần chiều rộng nét vẽ, được sử dụng trong các nét đứt hoặc nét gạch chấm.
- Khoảng trống (Gap): Khoảng cách trống giữa các phần tử liền kề trong một nét vẽ không liên tục, đảm bảo tính rõ ràng và dễ đọc của bản vẽ.
- Vạch dài (Long dash): Phần tử có chiều dài lớn hơn vạch ngắn, thường dùng trong các nét gạch chấm mảnh hoặc nét gạch chấm đậm để biểu diễn đường tâm, trục đối xứng.
- Phân loại các nét vẽ trong bản vẽ kỹ thuật
Tiêu chuẩn phân chia các nét vẽ thành các loại cơ bản dựa trên hình dạng và cấu trúc của chúng:
- Nét liền (Continuous line): Nét vẽ liên tục không bị ngắt quãng, bao gồm nét liền đậm (vẽ đường bao thấy, cạnh thấy) và nét liền mảnh (vẽ đường kích thước, đường gióng, đường gạch gạch mặt cắt).
- Nét đứt (Dashed line): Gồm các vạch ngắn cách đều nhau, dùng để biểu diễn đường bao khuất và cạnh khuất.
- Nét gạch chấm (Chain line): Gồm các vạch dài và chấm xen kẽ, dùng làm đường tâm, trục đối xứng hoặc đường chia.
- Nét gạch hai chấm (Double-dash chain line): Gồm các vạch dài xen kẽ với hai chấm, dùng để biểu diễn các vị trí giới hạn, đường bao của các chi tiết di động hoặc các phần kề cận.
- Quy định về chiều rộng nét vẽ và nhóm nét
Chiều rộng của nét vẽ phải được lựa chọn phù hợp với kích thước và loại bản vẽ để đảm bảo độ sắc nét khi sao chụp hoặc thu nhỏ:
- Dãy chiều rộng tiêu chuẩn: Chiều rộng nét vẽ (ký hiệu là d) được chọn từ dãy kích thước tiêu chuẩn sau: 0,13mm; 0,18mm; 0,25mm; 0,35mm; 0,5mm; 0,7mm; 1,0mm; 1,4mm và 2,0mm.
- Tỷ lệ giữa các nét: Trên cùng một bản vẽ, tỷ lệ giữa nét đậm và nét mảnh không được nhỏ hơn 2:1 (nét đậm phải có chiều rộng gấp đôi nét mảnh).
- Nhóm nét vẽ: Việc kết hợp các chiều rộng nét vẽ khác nhau trên một bản vẽ phải tuân theo các nhóm nét quy định (ví dụ: nhóm nét 0,5mm sẽ bao gồm nét đậm 0,5mm và nét mảnh 0,25mm).
- Quy tắc biểu diễn và phối hợp các nét vẽ
Để đảm bảo tính trực quan và chính xác, việc vẽ các nét phải tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật sau:
- Khoảng cách giữa các nét song song: Khoảng cách tối thiểu giữa các nét vẽ song song không được nhỏ hơn hai lần chiều rộng của nét đậm nhất, và tối thiểu không dưới 0,7mm.
- Giao nhau của các nét vẽ: Các nét đứt, nét gạch chấm khi giao nhau hoặc giao với các nét khác phải cắt nhau bằng các phần vạch (gạch), không được cắt nhau ở khoảng trống hoặc chấm.
- Điểm bắt đầu và kết thúc: Các nét vẽ biểu diễn đường bao khuất (nét đứt) phải bắt đầu và kết thúc bằng các vạch chạm trực tiếp vào các đường bao liên quan.
- Đường tâm và trục đối xứng: Phải được kéo dài ra ngoài đường bao của hình vẽ một khoảng ngắn thích hợp (khoảng từ 2mm đến 5mm), không kết thúc ngay tại đường bao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BẢN VẼ KỸ THUẬT – NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ BIỂU DIỄN - PHẦN 20: QUY ƯỚC CƠ BẢN VỀ NÉT VẼ
Technical drawings – General principles of presentation - Part 20: Basic conventions for lines.
Lời nói đầu
TCVN 8-20:2002 thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 8-1993
Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ISO 128-20:1996
Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC10 Bản vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
BẢN VẼ KỸ THUẬT – NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ BIỂU DIỄN - PHẦN 20: QUY ƯỚC CƠ BẢN VỀ NÉT VẼ
Technical drawings – General principles of presentation - Part 20: Basic conventions for lines.
Tiêu chuẩn này quy định các loại nét vẽ, tên gọi và hình dạng của chúng, cũng như các quy tắc chung để vẽ các nét đó trên bản vẽ kỹ thuật, ví dụ các sơ đồ, mặt bằng hoặc bản đồ.
Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:
2.1. Nét vẽ (Line): Là một đối tượng hình học có chiều dài lớn hơn nửa chiều rộng nét và được từ điểm đầu đến điểm cuối bằng bất kỳ cách nào, ví dụ đường thẳng, đường cong, liên tục và đứt đoạn.
Chú thích
1. Điểm đầu và điểm cuối có thể trùng nhau, ví dụ trường hợp nét vẽ tạo thành một đường tròn.
2. Một nét có chiều dài nhỏ hơn hoặc bằng nửa chiều rộng của nó, được gọi là chấm.
3. Cần vẽ thử để kiểm tra diện mạo của các bản vẽ có ý định tạo bản microcopy hoặc chuyển FAX.
2.2. Phần tử của nét vẽ (Line element): Là phần riêng của nét không liên tục, ví dụ chấm, gạch, phần riêng này có thể thay đổi về độ dài và khoảng hở.
2.3. Phân đoạn của nét (Line segment): Là một nhóm gồm hai hoặc nhiều phần tử, tạo thành một nét không liên tục, ví dụ gạch dài/khoảng hở/chấm/khoảng hở/chấm/khoảng hở.
3.1. Loại nét vẽ cơ bản (xem bảng 1)
Bảng 1
| Số hiệu nét | Hình biểu diễn | Tên nét |
| 01 |
| Nét liền |
| 02 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20:1996) về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 20: Các quy ước cơ bản về nét vẽ
- Số hiệu: TCVN8-20:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
