Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-21:2005 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 128-21:1997, quy định về các nguyên tắc chung trong việc biểu diễn bản vẽ kỹ thuật, cụ thể là hướng dẫn chuẩn bị các nét vẽ cho hệ thống thiết kế có sự hỗ trợ của máy tính (CAD). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ mục đích và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với việc thể hiện các nét vẽ trên bản vẽ kỹ thuật bằng hệ thống CAD:
- Tiêu chuẩn quy định các thủ tục và nguyên tắc kỹ thuật để chuẩn bị các nét vẽ được sử dụng trên các bản vẽ kỹ thuật trong hệ thống CAD.
- Áp dụng cho mọi loại bản vẽ kỹ thuật thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như cơ khí, xây dựng, kiến trúc, bản đồ và kỹ thuật điện.
- Đảm bảo tính thống nhất và khả năng trao đổi dữ liệu đồ họa giữa các hệ thống CAD khác nhau mà không làm mất đi tính chính xác của thông tin hình học và kỹ thuật.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người dùng cần tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan:
- TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20:1996) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 20: Quy ước cơ bản về các nét vẽ. Đây là tài liệu nền tảng quy định các loại nét vẽ cơ bản và cấu trúc của chúng.
- Các tiêu chuẩn liên quan khác về hệ thống tài liệu thiết kế và ký hiệu đồ họa trên máy tính nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong thiết kế kỹ thuật số.
Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chính xác cho các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong môi trường CAD để tránh hiểu sai lệch:
- Phần tử nét vẽ (Line element): Là phần cơ bản nhất cấu thành nên một nét vẽ không liên tục, ví dụ như một đoạn gạch, một khoảng hở hoặc một chấm tròn.
- Đoạn nét vẽ (Line segment): Là một chuỗi các phần tử nét vẽ được kết hợp lại theo một quy luật nhất định để tạo thành một kiểu nét vẽ hoàn chỉnh (ví dụ: nét gạch chấm mảnh).
- Nét vẽ cơ bản (Basic line): Loại nét vẽ được định nghĩa theo các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn về chiều rộng và kiểu dáng.
- Hệ thống CAD (Computer-Aided Design): Hệ thống thiết kế có sự hỗ trợ của máy tính, nơi các nét vẽ được số hóa và quản lý bằng các thuật toán đồ họa.
Điều 4: Chuẩn bị các nét vẽ cho hệ thống CAD
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định cách thức thiết lập, tính toán và biểu diễn các nét vẽ trong môi trường số hóa:
- Quy định về chiều rộng nét vẽ: Chiều rộng của các nét vẽ phải tuân theo các dãy kích thước tiêu chuẩn đã được quy định trong TCVN 8-20. Trong hệ thống CAD, chiều rộng này phải được quản lý chặt chẽ thông qua các lớp (layers) hoặc thuộc tính đối tượng để đảm bảo độ sắc nét khi xuất bản vẽ ra giấy hoặc màn hình.
- Tính toán các phần tử của nét vẽ không liên tục: Tiêu chuẩn cung cấp các công thức toán học cụ thể để tính toán chiều dài của các đoạn gạch, khoảng hở và chấm tròn dựa trên chiều rộng của nét vẽ. Điều này giúp các nét vẽ không liên tục tự động điều chỉnh tỷ lệ một cách cân đối khi thay đổi kích thước bản vẽ.
- Khoảng cách giữa các nét vẽ song song: Quy định khoảng cách tối thiểu giữa các nét vẽ song song để tránh hiện tượng dính nét khi in ấn hoặc hiển thị ở độ phân giải thấp. Khoảng cách này thường không được nhỏ hơn hai lần chiều rộng của nét dày nhất.
- Sự kết hợp và giao nhau của các nét vẽ: Hướng dẫn cách xử lý các điểm giao nhau của các nét đứt, nét gạch chấm để đảm bảo tính thẩm mỹ và kỹ thuật. Các nét vẽ phải giao nhau tại các đoạn gạch chứ không được giao nhau tại các khoảng hở.
- Cấu hình hệ thống CAD: Các nhà phát triển phần mềm và người dùng CAD cần cấu hình các kiểu nét vẽ (line types) tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật được định nghĩa trong tiêu chuẩn này để đảm bảo tính tương thích quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BẢN VẼ KỸ THUẬT – NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ BIỂU DIỄN – PHẦN 21: CHUẨN BỊ CÁC NÉT VẼ CHO HỆ THỐNG CAD
Technical drawings – General principles of presentation – Part 21: Preparation of lines by CAD systems
TCVN 8-21:2005 hoàn toàn tương đương ISO 128-21:1997
TCVN 8-21:2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 10 Bản vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn này quy định cách tính toán các loại nét vẽ không liên tục, theo TCVN 8-20:2002 và các phần tử của chúng.
TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20:1996) Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 20: Các quy ước cơ bản về nét vẽ.
TCVN 7286:2003 (ISO 5455:1979) Bản vẽ kỹ thuật – Tỷ lệ.
Trong Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa trong tiêu chuẩn TCVN 8-20:2002
4. Tính toán các phần tử của nét vẽ
4.1. Loại nét vẽ số 2 (nét đứt)
Xem hình 1 để thấy cấu trúc hình học của loại nét này.

Hình 1
Ví dụ
Xem hình 2

Hình 2
Công thức tính:
a) Chiều dài nét: ![]()
b) Số phân đoạn trong một nét:
(Quy tròn)
c) Chiều dài của các nét gạch:
![]()
d) Chiều dài tối thiểu của nét này:
![]()
(2 nét gạch 12 d, một khoảng hở 3d).
Nếu phải vẽ các nét đứt có chiều dài nhỏ hơn l1 = 27d, thì phải dùng tỷ lệ lớn hơn theo ISO 5455 (Nghĩa là các phần tử này được vẽ với tỷ lệ lớn hơn).
Các nét đứt có thể được vẽ với độ dài nét gạch (l1 = 12d). Trong trường hợp này một trong các nét gạch đầu hoặc cuối có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12d.
Ví dụ: l1 = 125 d = 0,35
(Quy tròn)
![]()
Kết quả: Nét đứt, chiều dài 125 mm, chiều rộng nét 0,35 mm, gồm 23 phân đoạn, 5,252 mm (4,202 m + 1,050 mm) và một nét gạch có chiều dài 4,202 mm.
4.2. Loại nét vẽ số 04 (Nét gạch dài – chấm)
Xem hình 3 để thấy cấu trúc hình học của loại nét này.

Hình 3
Ví dụ
Xem hình 4
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7059:2009 (ISO 9129 : 2008) về Mô tô - Phương pháp đo mô men quán tính
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5705:1993 về Quy tắc ghi kích thước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9256:2012 về Lập hồ sơ kỹ thuật - Từ vựng - Thuật ngữ liên quan đến bản vẽ kỹ thuật: Thuật ngữ chung và các loại bản vẽ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8:1993 về Các nét vẽ
- 5Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 223:1998 về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung để thể hiện
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7284-5:2005 (ISO 3098-5:1997) về Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Chữ viết - Phần 5: Bảng chữ cái Latinh, chữ số và dấu dùng cho hệ thống CAD
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5706:1993 (ISO 406:1987) về Cách ghi dung sai - Kích thước dài và kích thước góc
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 20625:2005 (ISO/TS 20625 : 2002) về Trao đổi dữ liệu điện tử trong hành chính, thương mại và vận tải (EDIFACT) - Quy tắc tạo các tập lược đồ XML (XSD) trên cơ sở các hướng dẫn thực thi của EDI (FACT)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7286:2003 (ISO 5455 : 1979) về bản vẽ kỹ thuật – tỷ lệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20:1996) về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 20: Các quy ước cơ bản về nét vẽ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7059:2009 (ISO 9129 : 2008) về Mô tô - Phương pháp đo mô men quán tính
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5705:1993 về Quy tắc ghi kích thước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9256:2012 về Lập hồ sơ kỹ thuật - Từ vựng - Thuật ngữ liên quan đến bản vẽ kỹ thuật: Thuật ngữ chung và các loại bản vẽ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8:1993 về Các nét vẽ
- 7Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 223:1998 về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung để thể hiện
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7284-5:2005 (ISO 3098-5:1997) về Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Chữ viết - Phần 5: Bảng chữ cái Latinh, chữ số và dấu dùng cho hệ thống CAD
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5706:1993 (ISO 406:1987) về Cách ghi dung sai - Kích thước dài và kích thước góc
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 20625:2005 (ISO/TS 20625 : 2002) về Trao đổi dữ liệu điện tử trong hành chính, thương mại và vận tải (EDIFACT) - Quy tắc tạo các tập lược đồ XML (XSD) trên cơ sở các hướng dẫn thực thi của EDI (FACT)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-21:2005 (ISO 128-21:1997) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 21: Chuẩn bị các nét vẽ cho hệ thống CAD
- Số hiệu: TCVN8-21:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 12/06/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
