Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9256:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9256:2012 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về hệ thống từ vựng và thuật ngữ liên quan đến bản vẽ kỹ thuật. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc chuẩn hóa các thuật ngữ chung và phân loại các loại bản vẽ, đóng vai trò làm cơ sở thống nhất cho việc lập hồ sơ kỹ thuật trong các lĩnh vực liên quan.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9256:2012 về Lập hồ sơ kỹ thuật - Từ vựng - Thuật ngữ liên quan đến bản vẽ kỹ thuật: Thuật ngữ chung và các loại bản vẽ.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 9256:2012.
- Nội dung điều chỉnh chính: Định nghĩa các thuật ngữ chung và phân loại các loại bản vẽ kỹ thuật phục vụ công tác lập hồ sơ kỹ thuật.
Nội dung cấu trúc cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên danh mục tài liệu, tiêu chuẩn được xây dựng với các nội dung trọng tâm sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Đây là phần quy định các nguyên tắc chung, xác định phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn, các tài liệu viện dẫn liên quan và thiết lập nền tảng thuật ngữ ban đầu cho toàn bộ văn bản.
- Hệ thống từ vựng và thuật ngữ chung: Định nghĩa một cách chuẩn xác và thống nhất các khái niệm cơ bản được sử dụng trong bản vẽ kỹ thuật, giúp các bên liên quan có chung một cách hiểu, tránh các sai sót hoặc diễn giải sai lệch trong quá trình thiết kế và thi công.
- Phân loại các loại bản vẽ kỹ thuật: Đưa ra các tiêu chí phân loại cụ thể cho từng loại bản vẽ kỹ thuật khác nhau, giúp chuẩn hóa việc quản lý và lưu trữ hồ sơ kỹ thuật một cách khoa học.
Vai trò và ý nghĩa của tiêu chuẩn
TCVN 9256:2012 đóng vai trò là "ngôn ngữ chung" cho các kỹ sư, kiến trúc sư, nhà thiết kế và các cơ quan quản lý. Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn này giúp nâng cao tính chuyên nghiệp, đồng bộ hóa hồ sơ kỹ thuật và tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin kỹ thuật trong nước cũng như hợp tác quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9256:2012
LẬP HỒ SƠ KỸ THUẬT - TỪ VỰNG - THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN BẢN VẼ KỸ THUẬT: THUẬT NGỮ CHUNG VÀ CÁC LOẠI BẢN VẼ
(Technical product documentation - Vocabulary - Terms relating to technical drawings: General and types of drawings
Lời nói đầu
TCVN 9256:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 340 : 2005 (ISO 10209-1 : 1992) theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a) Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9256:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LẬP HỒ SƠ KỸ THUẬT - TỪ VỰNG - THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN BẢN VẼ KỸ THUẬT: THUẬT NGỮ CHUNG VÀ CÁC LOẠI BẢN VẼ
(Technical product documentation - Vocabulary - Terms relating to technical drawings: General and types of drawings
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định và định nghĩa các thuật ngữ được sử dụng trong việc lập hồ sơ kỹ thuật bao gồm các bản vẽ kỹ thuật.
2. Thuật ngữ chung
2.1. Biểu đồ, đồ thị (chart/ graph)
Hình thể hiện bằng đồ thị, thường nằm trong một hệ tọa độ, thể hiện mối quan hệ giữa hai hệ thống biến số hoặc nhiều hơn.
2.2. Mặt cắt (cut/ sectional view)
Tiết diện được thể hiện phần bị cắt có đường bao quanh.
2.3. Chi tiết (detail)
Thể hiện dưới dạng bản vẽ một chi tiết cấu tạo hoặc một phần của chi tiết cấu tạo hoặc một tổ hợp, thường được vẽ với tỷ lệ lớn để cung cấp các thông tin cần thiết.
2.4. Sơ đồ (diagram)
Bản vẽ trong đó có các ký hiệu đồ họa được sử dụng để chỉ rõ các chức năng của các cấu kiện trong một hệ thống và mối quan hệ giữa chúng.
2.5. Mặt đứng (elevation)
Mặt nhìn trên một mặt phẳng vuông góc với mặt đất.
2.6. Chi tiết cấu tạo (item)
Cấu kiện, thành phần, bộ phận hoặc đặc trưng vật chất của một vật thể được thể hiện trên một bản vẽ.
2.7. Toán đồ (nomogram)
Biểu đồ từ đó có thể xác định các giá trị gần đúng của một hoặc nhiều biến số mà không cần phải tính toán.
2.8. Mặt bằng (plan)
Mặt nhìn hoặc mặt cắt trên một mặt phẳng nằm ngang, được nhìn từ trên xuống.
2.9. Tiết diện (section)
Thể hiện các đường viền của vật thể nằm trong một hoặc nhiều mặt phẳng cắt.
2.10. Phác thảo (sketch)
Bản vẽ sơ phác bằng tay mà không cần có tỷ lệ.
2.11. Bản vẽ kỹ thuật (technical drawing/ drawing)
Bản vẽ thể hiện các thông tin kỹ thuật ở dạng hình, tuân thủ các quy tắc đã thỏa thuận và phải theo tỷ lệ.
2.12. Mặt nhìn (view)
Phép chiếu thẳng góc thể hiện phần nhìn thấy được của vật thể và nếu cần có thể cả các nét khuất của vật thể đó.
3. Các loại bản vẽ
3.1. Bản vẽ hoàn công, bản vẽ ghi lại (as- built drawing/ record drawing)
Bản vẽ dùng để ghi chép các chi tiết của một công trình xây dựng sau khi đã hoàn thành.
3.2. Bản vẽ lắp ráp (assembly dwawing)
Bản vẽ thể hiện các vị trí tương quan và/hoặc hình dạng của một cụm đã tổ hợp ở mức cao các bộ phận được lắp ráp.
Chú thích: Đối với các nhóm tổ hợp mức thấp hơn, xem 3.22.
3.3. Mặt bằng khu đất (block plan)
Bản vẽ xác định khu đất xây dựng và định vị các đường bao của công trình xây dựng trong mối tươn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6083:1995 về Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Nguyên tắc chung về trình bày bản vẽ bố cục chung và bản vẽ lắp ghép
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2241:1977 về tài liệu thiết kế - Thiết lập bản vẽ kỹ thuật vệ sinh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3824:2008 (ISO 7573:1983) về Bản vẽ kỹ thuật - Bảng kê
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-21:2005 (ISO 128-21:1997) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 21: Chuẩn bị các nét vẽ cho hệ thống CAD
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9983:2013 về Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe - Yêu cầu thiết kế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13:2008 (ISO 2203 : 1973) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn quy ước bánh răng
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3621/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6083:1995 về Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Nguyên tắc chung về trình bày bản vẽ bố cục chung và bản vẽ lắp ghép
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2241:1977 về tài liệu thiết kế - Thiết lập bản vẽ kỹ thuật vệ sinh
- 6Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 340:2005 về lập hồ sơ kỹ thuật - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ liên quan đến bản vẽ kỹ thuật - Thuật ngữ chung và các dạng bản vẽ do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3824:2008 (ISO 7573:1983) về Bản vẽ kỹ thuật - Bảng kê
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-21:2005 (ISO 128-21:1997) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 21: Chuẩn bị các nét vẽ cho hệ thống CAD
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9983:2013 về Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe - Yêu cầu thiết kế
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13:2008 (ISO 2203 : 1973) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn quy ước bánh răng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9256:2012 về Lập hồ sơ kỹ thuật - Từ vựng - Thuật ngữ liên quan đến bản vẽ kỹ thuật: Thuật ngữ chung và các loại bản vẽ
- Số hiệu: TCVN9256:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
