Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1676-1:2007 (ISO 5418-1 : 2006)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1676-1:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5418-1:2006, quy định phương pháp đo màu sử dụng thuốc thử 2,2’-biquinolyl để xác định chính xác hàm lượng đồng trong quặng sắt. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn kỹ thuật và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích hóa học:
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho quặng sắt tự nhiên, tinh quặng sắt, quặng thiêu kết và các sản phẩm kết tụ (như quặng vê viên).
- Dải hàm lượng xác định: Phương pháp đo màu 2,2’-biquinolyl cho hiệu quả chính xác cao nhất khi áp dụng đối với các mẫu quặng sắt có hàm lượng đồng (tính theo phần trăm khối lượng) nằm trong khoảng từ 0,003% đến 1,0%.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chuẩn xác và đồng bộ trong quá trình thực nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng nghiêm ngặt các tài liệu viện dẫn sau đây. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Tiêu chuẩn về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCVN 1664 (ISO 3082): Quặng sắt - Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến dụng cụ thủy tinh đo dung tích dùng trong phòng thí nghiệm nhằm kiểm soát sai số thể tích.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc hóa học của phương pháp đo màu 2,2’-biquinolyl được xây dựng dựa trên các bước phản ứng tuần tự sau:
- Phân hủy mẫu thử: Tiến hành phân hủy phần mẫu thử bằng hỗn hợp các axit vô cơ mạnh thích hợp (thường là axit clohydric, axit nitric và axit flohydric) để chuyển hóa hoàn toàn lượng đồng có trong quặng vào dung dịch.
- Khử ion đồng: Thực hiện quá trình khử các ion đồng (II) trong dung dịch về trạng thái hóa trị thấp hơn là đồng (I) bằng cách sử dụng chất khử phù hợp (như axit ascorbic hoặc hydroxylamin hydroclorua).
- Tạo phức màu đặc trưng: Cho ion đồng (I) phản ứng trực tiếp với thuốc thử 2,2’-biquinolyl trong môi trường pH được kiểm soát ổn định bằng dung dịch đệm axetat, tạo thành một phức chất màu tím-đỏ đặc trưng.
- Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang học của dung dịch phức chất màu ở bước sóng cực đại khoảng 545 nm bằng thiết bị đo phổ quang học (máy quang phổ) để xác định chính xác hàm lượng đồng dựa trên đường chuẩn đã thiết lập trước đó.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu khắt khe về chất lượng hóa chất sử dụng nhằm loại bỏ các sai số do tạp chất gây ra:
- Yêu cầu chung: Trong suốt quá trình phân tích, chỉ được phép sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (đạt tiêu chuẩn loại 3 theo TCVN 4851).
- Các axit vô cơ: Axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3), axit flohydric (HF) và axit sunfuric (H2SO4) ở các nồng độ và tỷ lệ pha loãng quy định.
- Chất khử và dung dịch đệm: Dung dịch axit ascorbic hoặc hydroxylamin hydroclorua đóng vai trò chất khử; dung dịch đệm axetat (hỗn hợp natri axetat và axit axetic) để duy trì khoảng pH tối ưu cho phản ứng tạo phức màu.
- Thuốc thử tạo màu: Dung dịch 2,2’-biquinolyl được chuẩn bị bằng cách hòa tan thuốc thử trong dung môi hữu cơ thích hợp (như dimetylformamit hoặc rượu amylic).
- Dung dịch tiêu chuẩn đồng: Dung dịch gốc chứa hàm lượng đồng được xác định chính xác (ví dụ: 1,00 g đồng/lít) và các dung dịch tiêu chuẩn pha loãng dùng để xây dựng đường đồ thị chuẩn phục vụ cho việc tính toán kết quả định lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẶNG SẮT - XÁC ĐỊNH ĐỒNG - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU 2,2’-BIQUINOLYL
Iron ores - Determination of copper – Part 1: 2,2’-Biquinolyl spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 1676-1 : 2007 và TCVN 1676-2 : 2007 thay thế TCVN 1676 : 1986
TCVN 1676-1 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 5418-1 : 2006.
TCVN 1676-1 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC102/SC2 Quặng sắt – Phân tích hoá học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố TCVN 1676 (ISO 5418) với tên chung là: Quặng sắt – Xác định đồng gồm hai phần:
– Phần 1: Phương pháp đo màu 2,2’-biquinolyl;
– Phần 2: Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
QUẶNG SẮT - XÁC ĐỊNH ĐỒNG – PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU 2,2’-BIQUINOLY
Iron ores – Determination of copper – Part 1: 2,2’-Biquinoly spectrophotometric method
Cảnh báo Tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thao tác và thiết bị nguy hại. Tiêu chuẩn này không đề cập đến những vấn đề về an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập các quy tắc phù hợp về sức khoẻ, an toàn và xác định các giới hạn cho phép trước khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo màu 2,2’- biquinolyl để xác định đồng trong quặng sắt. Phương pháp này có thể áp dụng cho dải hàm lượng đồng từ 0,005 % đến 0,77 % khối lượng trong quặng sắt nguyên khai, tinh quặng và sắt kết khối, kể cả các sản phẩm thiêu kết.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1664 : 2007 (ISO 7764 : 2006) Quặng sắt – Chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ để phân tích hoá học.
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7151 (ISO 648) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Pipet một mức. TCVN 7153 (ISO 1042) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Bình định mức.
ISO 3082 Iron ores – Sampling and sample preparation procedures (Quặng sắt – Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu).
Phân hủy phần mẫu thử bằng axit clohydric, axit nitric và axit pecloric.
Khử nước của silica và pha loãng dung dịch rồi lọc. Nung phần cặn, xử lý bằng axit fluohydric và sulfuric, rồi làm nóng chảy với natri cacbonat. Chất chảy đã nguội được hoà tan trong dung dịch lọc.
Đồng (II) được khử bằng axit ascobic. Thêm 2,2’-biquinolyl với sự có mặt của N,N-dimetyl formamid để tạo thành phức đồng (I) mầu tím đỏ.
Mức độ hấp thụ của phức mầu được xác định bằng phương pháp đo màu tại bước sóng khoảng 545 nm.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4653-1:2009 (ISO 2597-1:2006) về Quặng sắt - Xác định tổng hàm lượng sắt - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sau khi khử bằng thiếc (II) clorua
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4656-1:2009 (ISO 4687-1 : 1992) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng phospho - Phần 1: Phương pháp đo màu xanh molypden
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8016:2009 (ISO 11534 : 2006) về Quặng sắt - Xác định thiếc - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN4653-2:2009 (ISO 2597-2:2008) về Quặng sắt- Xác định tổng hàm lượng sắt- Phần 2: Phương pháp chuẩn độ sau khi khử bằng titan (III) clorua
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12520:2018 (ISO 7215:2015) về Quặng sắt dùng cho nguyên liệu lò cao – Xác định khả năng hoàn nguyên theo chỉ sổ hoàn nguyên cuối cùng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12521:2018 (ISO 7992:2015) về Quặng sắt dùng cho nguyên liệu lò cao - Xác định khả năng hoàn nguyên dưới tải trọng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12522:2018 (ISO 8371:2015) về Quặng sắt dùng cho nguyên liệu lò cao - Xác định chỉ số nung vỡ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1664:2007 (ISO 7764:2006) về Quặng sắt - Chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ để phân tích hoá học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4653-1:2009 (ISO 2597-1:2006) về Quặng sắt - Xác định tổng hàm lượng sắt - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sau khi khử bằng thiếc (II) clorua
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4656-1:2009 (ISO 4687-1 : 1992) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng phospho - Phần 1: Phương pháp đo màu xanh molypden
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8016:2009 (ISO 11534 : 2006) về Quặng sắt - Xác định thiếc - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN4653-2:2009 (ISO 2597-2:2008) về Quặng sắt- Xác định tổng hàm lượng sắt- Phần 2: Phương pháp chuẩn độ sau khi khử bằng titan (III) clorua
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12520:2018 (ISO 7215:2015) về Quặng sắt dùng cho nguyên liệu lò cao – Xác định khả năng hoàn nguyên theo chỉ sổ hoàn nguyên cuối cùng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12521:2018 (ISO 7992:2015) về Quặng sắt dùng cho nguyên liệu lò cao - Xác định khả năng hoàn nguyên dưới tải trọng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12522:2018 (ISO 8371:2015) về Quặng sắt dùng cho nguyên liệu lò cao - Xác định chỉ số nung vỡ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1676-1:2007 (ISO 5418-1 : 2006) về Quặng sắt - Xác định đồng - Phần 1: phương pháp đo màu 2,2’-biquinolyl
- Số hiệu: TCVN1676-1:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
