Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13805:2023 về Truy xuất nguồn gốc - yêu cầu đối với chuỗi cung ứng sữa và sản phẩm sữa được ban hành nhằm thiết lập các quy tắc, yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cho việc xây dựng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc hiệu quả. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm và minh bạch hóa thông tin từ trang trại chăn nuôi đến bàn ăn của người tiêu dùng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào chuỗi cung ứng sữa và sản phẩm sữa tại Việt Nam, bao gồm:
- Các trang trại, hộ gia đình chăn nuôi bò sữa, dê sữa và các động vật cho sữa khác.
- Các trạm thu mua, trung tâm gom sữa tươi nguyên liệu.
- Các cơ sở, nhà máy chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa (sữa tươi, sữa bột, sữa chua, bơ, phô mai).
- Các đơn vị vận chuyển, dịch vụ logistics, kho bãi chuyên dụng cho ngành sữa.
- Các nhà phân phối, đại lý, siêu thị và cửa hàng bán lẻ sản phẩm sữa.
Các nguyên tắc cốt lõi của hệ thống truy xuất nguồn gốc
- Nguyên tắc một bước trước - một bước sau: Mỗi mắt xích trong chuỗi cung ứng phải nhận diện được nhà cung cấp trực tiếp trước đó và khách hàng trực tiếp ngay sau mình.
- Tính sẵn có và kịp thời: Thông tin truy xuất nguồn gốc phải được ghi chép liên tục, lưu trữ an toàn và có khả năng truy xuất nhanh chóng khi xảy ra sự cố về an toàn thực phẩm.
- Sự tương thích: Hệ thống truy xuất nguồn gốc của các đơn vị khác nhau trong chuỗi phải có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu một cách đồng bộ.
Yêu cầu đối với Phần tử dữ liệu chính (Key Data Element - KDE)
Phần tử dữ liệu chính (KDE) là những thông tin bắt buộc phải được thu thập, ghi nhận và lưu trữ tại các điểm kiểm soát tới hạn trong chuỗi cung ứng. Tiêu chuẩn phân định rõ các KDE cho từng công đoạn cụ thể:
- Công đoạn chăn nuôi và khai thác sữa: Cần ghi nhận thông tin về mã định danh trang trại/hộ chăn nuôi, nguồn gốc thức ăn chăn nuôi, lịch sử sử dụng thuốc thú y và vắc-xin, thời gian vắt sữa, sản lượng sữa khai thác, và nhiệt độ bảo quản sữa tươi nguyên liệu sau khi vắt.
- Công đoạn thu mua và vận chuyển sữa tươi: Ghi nhận thông tin về mã số hộ cung cấp sữa, thời gian thu nhận, các chỉ tiêu kiểm tra nhanh chất lượng sữa đầu vào (độ chua, tỷ trọng, cảm quan, dư lượng kháng sinh), mã định danh bồn chứa/xe bồn vận chuyển, nhiệt độ trong suốt quá trình vận chuyển và thời gian bàn giao cho nhà máy chế biến.
- Công đoạn chế biến tại nhà máy: Ghi nhận mã lô sữa nguyên liệu nhận vào, thông tin các nguyên liệu phụ trợ và phụ gia thực phẩm, thông số kỹ thuật của quá trình chế biến (nhiệt độ, thời gian thanh trùng/tiệt trùng), ngày sản xuất, hạn sử dụng, mã lô sản phẩm hoàn thiện và kết quả kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng.
- Công đoạn phân phối và bán lẻ: Ghi nhận mã lô sản phẩm nhận vào, điều kiện nhiệt độ bảo quản tại kho và trong quá trình vận chuyển, thông tin đơn vị nhận hàng tiếp theo, ngày xuất kho và ngày bày bán trên kệ.
Yêu cầu về quản lý thông tin và lưu trữ dữ liệu
- Hệ thống truy xuất nguồn gốc có thể sử dụng phương thức ghi chép thủ công bằng sổ sách hoặc ứng dụng công nghệ thông tin (mã vạch, mã QR, chip RFID). Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ số để tối ưu hóa khả năng truy xuất dữ liệu theo thời gian thực.
- Thời gian lưu trữ hồ sơ, dữ liệu truy xuất nguồn gốc tối thiểu phải bằng hạn sử dụng của sản phẩm cộng thêm 06 tháng để phục vụ công tác hậu kiểm, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước.
- Hệ thống phải được thiết lập quy trình thử nghiệm định kỳ để đảm bảo khả năng kích hoạt việc thu hồi sản phẩm bị lỗi hoặc không an toàn một cách nhanh chóng, chính xác.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13805:2023 là cơ sở kỹ thuật quan trọng để các doanh nghiệp ngành sữa chuẩn hóa quy trình sản xuất và phân phối. Việc áp dụng tiêu chuẩn này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng mà còn nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh của thương hiệu sữa Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHUỖI CUNG ỨNG SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA
Traceability - Requirements for supply chain of milk and milk products
Lời nói đầu
TCVN 13805:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Nhu cầu truy xuất nguồn gốc sữa và sản phẩm sữa xuất phát từ các quy định pháp luật, các tiêu chuẩn đối với quá trình sản xuất, chế biến, vận chuyển và nhu cầu minh bạch trong chuỗi cung ứng.
Các thị trường và/hoặc khách hàng cụ thể có thể có yêu cầu truy xuất nguồn gốc bổ sung cần đáp ứng.
Các yêu cầu tối thiểu về truy xuất nguồn gốc phụ thuộc ở mức độ nhất định vào những thông tin con người có thể đọc được. Cách tốt nhất là tất cả các bên trong chuỗi cung ứng xây dựng quá trình truy xuất nguồn gốc cho phép thu thập, lưu giữ và truy xuất dữ liệu điện tử về các thông tin quan trọng đối với các cấp độ sản phẩm trong toàn bộ chuỗi cung ứng, từ cơ sở chăn nuôi gia súc cho sữa đến người tiêu dùng cuối cùng.
Mỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh có thể thực hiện một hoặc nhiều vai trò trong chuỗi cung ứng sữa và sản phẩm sữa.
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHUỖI CUNG ỨNG SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA
Traceability - Requirements for supply chain of milk and milk products
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đối với chuỗi cung ứng sữa và sản phẩm sữa để đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc.
Các loại hình cơ sở sản xuất, kinh doanh được xác định trong tiêu chuẩn này đối với chuỗi cung ứng sữa và sản phẩm sữa bao gồm:
a) cơ sở chăn nuôi;
b) cơ sở cung cấp nguyên liệu;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10021:2013 (ISO 15163:2012) về Sữa và sản phẩm sữa – Rennet bê và rennet bò – Xác định hàm lượng chymosin và pepsin bò bằng phương pháp sắc ký
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10022:2013 (ISO 23058:2006) về Sữa và sản phẩm sữa – Rennet cừu và rennet dê – Xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10023:2013 (ISO 27105:2009) về Sữa và sản phẩm sữa – Xác định lysozym lòng trắng trứng gà bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 2Thông tư 17/2021/TT-BNNPTNT quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22005:2008 (ISO 22005 : 2007) về Xác định nguồn gốc trong chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung và yêu cầu cơ bản đối với việc thiết kế và thực hiện hệ thống
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10021:2013 (ISO 15163:2012) về Sữa và sản phẩm sữa – Rennet bê và rennet bò – Xác định hàm lượng chymosin và pepsin bò bằng phương pháp sắc ký
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10022:2013 (ISO 23058:2006) về Sữa và sản phẩm sữa – Rennet cừu và rennet dê – Xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10023:2013 (ISO 27105:2009) về Sữa và sản phẩm sữa – Xác định lysozym lòng trắng trứng gà bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9086:2011 về Mã số vạch GS1 - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12827:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rau quả tươi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-1:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 1: Yêu cầu chung
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13275:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Định dạng vật mang dữ liệu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13805:2023 về Truy xuất nguồn gốc - yêu cầu đối với chuỗi cung ứng sữa và sản phẩm sữa
- Số hiệu: TCVN13805:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
