Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13700:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/TS 15066:2016) quy định các yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn an toàn đối với hệ thống rô bốt và cơ cấu rô bốt, đặc biệt tập trung vào phân khúc rô bốt hợp tác (collaborative robots). Tiêu chuẩn này cung cấp các nguyên tắc thiết kế, vận hành và đánh giá rủi ro nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho con người khi làm việc trong cùng một không gian chung với rô bốt.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với việc thiết kế, tích hợp, lắp đặt và vận hành các hệ thống rô bốt hợp tác, nơi con người và rô bốt cùng chia sẻ không gian làm việc và thực hiện các nhiệm vụ đồng thời hoặc xen kẽ.
- Đối tượng áp dụng: Các nhà sản xuất rô bốt, đơn vị tích hợp hệ thống, chuyên gia an toàn lao động, và các tổ chức, cá nhân vận hành thiết bị rô bốt hợp tác trong môi trường sản xuất công nghiệp và các lĩnh vực liên quan.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13700:2023
1. Nguyên tắc chung và các điều khoản ban đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Xác định các khái niệm cơ bản về hệ thống rô bốt hợp tác, không gian làm việc hợp tác và các chế độ hoạt động an toàn được kiểm soát.
- Thiết lập quy trình nhận diện mối nguy hại và đánh giá rủi ro bắt buộc đối với mọi ứng dụng rô bốt hợp tác, làm cơ sở để lựa chọn các biện pháp bảo vệ phù hợp.
2. Xác định khoảng cách bảo vệ an toàn và thời gian phản ứng
- Tiêu chuẩn đưa ra phương pháp tính toán chi tiết nhằm duy trì khoảng cách an toàn tối thiểu giữa rô bốt và con người trong quá trình vận hành.
- Phần khoảng cách bảo vệ an toàn bổ sung có thể quy cho thời gian phản ứng của thiết bị rô bốt (ký hiệu là Sr) được xác định và biểu thị cụ thể thông qua Công thức (4) trong văn bản tiêu chuẩn.
- Việc tính toán Sr phải tính đến thời gian phát hiện của cảm biến, thời gian xử lý của hệ thống điều khiển và thời gian dừng vật lý hoàn toàn của cơ cấu rô bốt nhằm ngăn ngừa mọi va chạm ngoài ý muốn.
3. Giới hạn lực tác động và bảo vệ các bộ phận cơ thể người
- Tiêu chuẩn quy định các ngưỡng đau và giới hạn lực/áp lực tối đa cho phép khi xảy ra tiếp xúc (va chạm) giữa rô bốt và các bộ phận khác nhau trên cơ thể con người.
- Đặc biệt lưu ý đến việc bảo vệ các vùng cơ thể nhạy cảm và dễ tiếp xúc trong không gian làm việc thấp, cụ thể là phần giữa cẳng chân và các bộ phận chi dưới.
- Các thiết kế hệ thống phải tích hợp các cảm biến lực, giới hạn mô-men xoắn hoặc các biện pháp giảm chấn tại các bộ phận chuyển động để đảm bảo nếu có va chạm xảy ra tại phần giữa cẳng chân hoặc bất kỳ bộ phận nào khác, lực tác động luôn nằm trong phạm vi an toàn sinh học cho phép.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13700:2023 (ISO/TS 15066:2016) có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, đóng vai trò là khuôn khổ kỹ thuật quan trọng cho việc phát triển và ứng dụng công nghệ rô bốt an toàn tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
RÔ BỐT VÀ CƠ CẤU RÔ BỐT - RÔ BỐT HỢP TÁC
Robots and robotic devices - Collaborative robots
Lời nói đầu
TCVN 13700:2023 hoàn toàn tương đương ISO 15066:2016
TCVN 13700:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 299, Robot biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RÔ BỐT VÀ CƠ CẤU RÔ BỐT - RÔ BỐT HỢP TÁC
Robots and robotic devices - Collaborative robots
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn cho các thiết bị rô bốt hợp tác công nghiệp và môi trường làm việc và bổ sung các yêu cầu và hướng dẫn về hoạt động của rô bốt hợp tác công nghiệp được cho trong TCVN 13229-1 (ISO 10218-1) và TCVN 13229-2 (ISO 10218-2).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị rô bốt công nghiệp như đã mô tả trong TCVN 13229-1 (ISO 10218-1) và TCVN 13229-2 (ISO 10218-2). Tiêu chuẩn không áp dụng cho các rô bốt phi công nghiệp mặc dù các nguyên tắc về an toàn đã giới thiệu có thể có ích cho các lĩnh vực rô bốt khác.
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các ứng dụng về hợp tác được thiết kế trước khi công bố tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011), Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Yêu cầu an toàn cho rô bốt công nghiệp - Phần 1: Rô bốt
TCVN 13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011), Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Yêu cầu an toàn cho rô bốt công nghiệp - Phần 2: Hệ thống rô bốt và sự tích hợp)
ISO 12100, Safety of machinery - General principles for design - Risk assessment and risk reduction (An toàn máy - Các nguyên tắc chung cho thiết kế - Đánh giá rủi ro và giảm rủi ro)
TCVN 6719 (ISO 13850), An toàn máy-Dừng khẩn cấp - Nguyên tắc thiết kế
TCVN 7386 (ISO 13855), An toàn máy-Định vị che chắn bảo vệ đối với tốc độ tiếp cận của các bộ phận cơ thể con người)
TCVN 12669-1 (IEC 60204-1), An toàn máy- Thiết bị điện của mày-Phần 1: Yêu cầu chung.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 13229-1 (ISO 10218-1), TCVN 13229-2 (ISO 10218-2) và ISO 12100 và các thuật ngữ định nghĩa sau.
3.1
Hoạt động hợp tác (collaborative operation)
Trạng thái trong đó các rô bốt được thiết kế có mục đích làm việc có hợp tác trực tiếp với một người trong phạm vi không gian làm việc xác định.
[NGUỒN: TCVN 13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011), 3.4, đã sửa đổi]
3.2
Công suất (power)
Công suất cơ học (mechanical power)
Mức sinh công cơ học hoặc tổng năng lượng tiêu thụ trong một đơn vị thời gian
Chú thích Công suất không có liên quan với công suất điện danh nghĩa trên một thiết bị điện tử, như là một mô tơ (động cơ).
3.3
Không gian làm việc hợp tác (collaborative workspace)
Không gian làm việc trong phạm vi không gian bảo vệ trong đó rô bốt và một người có thể thực hiện các tác vụ đồng thời trong quá tr
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13230:2020 (ISO 11593:1996) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Hệ thống thay đổi tự động khâu tác động cuối - Từ vựng và diễn giải các đặc tính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13231:2020 (ISO 13482:2014) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Yêu cầu an toàn cho các rô bốt chăm sóc cá nhân
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13232:2020 (ISO 14539:2000) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Cầm nắm đối tượng bằng bàn tay kẹp - Từ vựng và trình bày các đặc tính
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7386:2011 (ISO 13855:2010) về An toàn máy – Định vị che chắn bảo vệ đối với tốc độ tiếp cận của các bộ phận cơ thể người
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6719:2008 (ISO 13850:2006) về An toàn máy - Dừng khẩn cấp - Nguyên tắc thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016) về An toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 1: Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13228:2020 (ISO 8373:2012) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Từ vựng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13230:2020 (ISO 11593:1996) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Hệ thống thay đổi tự động khâu tác động cuối - Từ vựng và diễn giải các đặc tính
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13229-1:2020 (ISO 10218-1:2011) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Yêu cầu an toàn cho rô bốt công nghiệp - Phần 1: Rô bốt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành Rô bốt - Yêu cầu an toàn cho Rô bốt công nghiệp - Phần 2: Hệ thống Rô bốt và sự tích hợp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13231:2020 (ISO 13482:2014) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Yêu cầu an toàn cho các rô bốt chăm sóc cá nhân
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13232:2020 (ISO 14539:2000) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Cầm nắm đối tượng bằng bàn tay kẹp - Từ vựng và trình bày các đặc tính
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13700:2023 (ISO/TS 15066:2016) về Rô bốt và cơ cấu rô bốt - Rô bốt hợp tác
- Số hiệu: TCVN13700:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
