Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13607-2:2023 về Giống cây trồng nông nghiệp - Sản xuất giống - Phần 2: Hạt giống lúa thuần quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng đối với hạt giống lúa thuần tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa hoạt động sản xuất giống, đảm bảo chất lượng nguồn giống phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với quá trình sản xuất hạt giống lúa thuần (Oryza sativa L.) thuộc các cấp hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng và xác nhận.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh, kiểm định và chứng nhận chất lượng hạt giống lúa thuần tại Việt Nam.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi trong sản xuất hạt giống lúa thuần
Tiêu chuẩn TCVN 13607-2:2023 đưa ra các hướng dẫn chi tiết và bắt buộc đối với từng giai đoạn trong chuỗi sản xuất hạt giống lúa thuần, cụ thể như sau:
1. Yêu cầu về ruộng sản xuất hạt giống
- Lịch sử ruộng sản xuất: Ruộng chọn để sản xuất hạt giống phải không được gieo cấy giống lúa khác ở vụ trước liền kề, hoặc phải thực hiện các biện pháp xử lý đất triệt để để tránh hiện tượng lúa tình nguyện (lúa mọc từ hạt rụng của vụ trước).
- Yêu cầu cách ly: Ruộng sản xuất hạt giống lúa thuần phải được cách ly an toàn với các ruộng trồng lúa khác xung quanh nhằm tránh thụ phấn chéo và lẫn cơ giới. Các phương pháp cách ly bao gồm cách ly không gian (khoảng cách tối thiểu theo quy định cho từng cấp giống) hoặc cách ly thời gian (gieo cấy lệch thời vụ gieo sạ của khu vực xung quanh).
- Hệ thống tưới tiêu: Ruộng sản xuất phải có hệ thống tưới nước và tiêu nước chủ động, tách biệt với các nguồn nước thải sinh hoạt hoặc công nghiệp để tránh ô nhiễm và lây lan dịch bệnh.
2. Quy trình kỹ thuật gieo cấy và chăm sóc
- Nguồn giống gieo sạ: Sử dụng hạt giống cấp cao hơn để sản xuất cấp giống tiếp theo (ví dụ: dùng giống siêu nguyên chủng để sản xuất giống nguyên chủng; dùng giống nguyên chủng để sản xuất giống xác nhận). Nguồn giống phải có chứng nhận chất lượng hợp lệ.
- Mật độ và phương thức gieo cấy: Khuyến khích áp dụng phương thức cấy (cấy tay hoặc cấy máy) để dễ dàng quản lý độ thuần và thực hiện khử lẫn. Trường hợp gieo sạ trực tiếp, phải sấy sạ theo hàng hoặc sạ cụm với mật độ hợp lý.
- Chế độ phân bón và chăm sóc: Áp dụng quy trình bón phân cân đối giữa đạm, lân và kali, kết hợp phân bón hữu cơ để cây lúa sinh trưởng khỏe mạnh, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và cho hạt giống chất lượng cao.
3. Công tác khử lẫn (loại bỏ cây khác dạng)
- Giai đoạn đẻ nhánh: Tiến hành kiểm tra và nhổ bỏ các cây lúa có màu sắc thân lá, dạng lá, tốc độ sinh trưởng khác biệt so với đặc tính của giống đang sản xuất.
- Giai đoạn trỗ bông: Đây là giai đoạn quan trọng nhất để phát hiện các cây khác dạng thông qua các đặc điểm như thời gian trỗ (trỗ sớm hoặc trỗ muộn), chiều cao cây, góc lá đỡ bông, màu sắc râu, màu sắc vỏ trấu.
- Giai đoạn chín: Tiến hành khử lẫn lần cuối trước khi thu hoạch, tập trung loại bỏ các cây có dạng bông, dạng hạt, màu sắc hạt chín khác biệt và đặc biệt là loại bỏ triệt để lúa cỏ (lúa hoang).
4. Thu hoạch, chế biến và bảo quản hạt giống
- Thời điểm thu hoạch: Thu hoạch khi ruộng giống đạt độ chín kỹ thuật (khoảng 85% đến 90% số hạt trên bông đã chín vàng hoàn toàn).
- Vệ sinh thiết bị: Tất cả các phương tiện thu hoạch (máy gặt đập liên hợp), dụng cụ chứa đựng, sân phơi, máy sấy và hệ thống chế biến phải được vệ sinh sạch sẽ tuyệt đối trước và sau khi vận hành để tránh lẫn cơ giới giữa các giống khác nhau.
- Sấy và làm sạch: Hạt giống sau khi thu hoạch phải được sấy kịp thời để đưa độ ẩm về mức an toàn (thường dưới 13,5%). Tiến hành sàng lọc, phân loại để loại bỏ hạt lép, hạt lửng, tạp chất và hạt cỏ dại.
- Đóng gói và ghi nhãn: Hạt giống thành phẩm phải được đóng gói trong bao bì mới, bền chắc, có khả năng chống ẩm tốt. Nhãn bao bì phải ghi đầy đủ các thông tin theo quy định pháp luật về nhãn hàng hóa và ghi rõ cấp hạt giống.
5. Kiểm định ruộng giống và kiểm nghiệm chất lượng
- Kiểm định ruộng giống: Do người kiểm định có chứng chỉ chuyên môn thực hiện tối thiểu 2 đến 3 lần trong chu kỳ sinh trưởng của cây lúa để đánh giá độ thuần ruộng giống và tình hình sâu bệnh hại.
- Kiểm nghiệm chất lượng của lô hạt giống: Lô hạt giống sau khi chế biến phải được lấy mẫu đại diện để kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng trong phòng thí nghiệm, bao gồm: độ sạch, tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm, tỷ lệ hạt cỏ dại và độ thuần di truyền. Chỉ những lô giống đạt tiêu chuẩn quy định mới được cấp chứng nhận chất lượng và đưa ra lưu thông trên thị trường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13607-2:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, thay thế hoặc bổ sung cho các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật trước đây về sản xuất hạt giống lúa thuần, nhằm đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn quốc gia với các tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực giống cây trồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13607-2:2023
GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT GIỐNG - PHẦN 2: HẠT GIỐNG LÚA THUẦN
Agricultural Varieties - Seed Production - Part 2: Conventional Rice
Lời nói đầu
TCVN 13607-2:2023 thay thế TCVN 12181:2018,
TCVN 13607-2:2023 do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia - Cục Trồng trọt biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN Giống cây trồng nông nghiệp - sản xuất giống gồm các tiêu chuẩn sau:
TCVN 13607-1:2023 Giống cây trồng nông nghiệp - sản xuất giống - Phần 1: Hạt giống lúa lai
TCVN 13607-2:2023 Giống cây trồng nông nghiệp - sản xuất giống - Phần 2: Hạt giống lúa thuần
TCVN 13607-3:2023 Giống cây trồng nông nghiệp - sản xuất giống - Phần 3: Hạt giống ngô lai
GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT GIỐNG - PHẦN 2: HẠT GIỐNG LÚA THUẦN
Agricultural Varieties - Seed Production - Part 2: Conventional Rice
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình sản xuất hạt giống lúa thuần thuộc loài Oryza sativa L.
2 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Hạt giống tác giả (Breeder seed)
Hạt giống thuần do tác giả chọn, tạo ra.
2.2
Hạt giống siêu nguyên chủng (Pre-basic seed)
Hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
2.3
Hạt giống nguyên chủng (Basic seed)
Hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
2.4
Hạt giống xác nhận (Certified seed)
Hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
3 Yêu cầu đối với sản xuất hạt giống lúa thuần
3.1 Yêu cầu về địa điểm, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và dụng cụ sản xuất hạt giống lúa thuần
3.1.1 Yêu cầu về địa điểm sản xuất
Địa điểm sản xuất hạt giống lúa thuần phải đáp ứng theo điều 3.2 của tiêu chuẩn này; phù hợp với đặc điểm sinh trưởng, phát triển và đặc tính đặc trưng của từng giống lúa thuần; do tổ chức, cá nhân sản xuất giống lựa chọn, quyết định.
3.1.2 Yêu cầu về cơ sở hạ tầng
Diện tích đất đảm bảo nhu cầu để duy trì, nhân dòng siêu nguyên chủng (G1, G2) và sản xuất hạt giống lúa thuần nguyên chủng, xác nhận tại một điểm sản xuất giống.
Sân phơi hoặc hệ thống sấy, nhà mái che của khu vực xử lý mẫu giống, sấy hoặc phơi các cá thể dòng, khu vực chế biến dòng/ giống.
Hệ thống tưới tiêu, giao thông nội đồng và phương tiện chuyên chở phù hợp.
Hệ thống kho lạnh để bảo quản hạt dòng siêu nguyên chủng với dung tích của kho và nhiệt độ, độ ẩm trong kho phù hợp được duy trì thường xuyên để bảo quản hạt giống lúa thuần.
3.1.3 Yêu cầu về trang thiết bị và dụng cụ
Trang thiết bị sản xuất hạt giống gồm: máy làm đất, máy cấy, máy sạ hàng, máy bơm nước, máy phun thuốc trừ sâu, bệnh, có dại, máy tuốt lúa, máy sấy, máy sàng phân loại hạt, máy đóng bao hạt giống, dụng cụ bả
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-2:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 2: Giống ngô
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-1:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Giống lúa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-2:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Giống ngô
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13708:2023 về Thực hành nông nghiệp tốt đối với cơ sở sản xuất halal
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-4:2022 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 4: Giống bưởi
- 1Quyết định 320/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Giống cây trồng nông nghiệp - Sản xuất giống do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-65:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01–54:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8548:2011 về hạt giống cây trồng - phương pháp kiểm nghiệm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:2004 về hạt giống lúa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8550:2018 về Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12181:2018 về Quy trình sản xuất hạt giống cây trồng tự thụ phấn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-2:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 2: Giống ngô
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-1:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Giống lúa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-2:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Giống ngô
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13607-1:2023 về Giống cây trồng nông nghiệp - Sản xuất giống - Phần 1: Hạt giống lúa lai
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13708:2023 về Thực hành nông nghiệp tốt đối với cơ sở sản xuất halal
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-4:2022 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 4: Giống bưởi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13607-2:2023 về Giống cây trồng nông nghiệp - Sản xuất giống - Phần 2: Hạt giống lúa thuần
- Số hiệu: TCVN13607-2:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
