Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01–54:2011/BNNPTNT - Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-54:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành là văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng nhằm kiểm soát chất lượng hạt giống lúa thuần lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên của quy chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng pháp lý của quy chuẩn, cụ thể:
- Quy chuẩn quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp kiểm tra (kiểm định ruộng giống, kiểm nghiệm phòng thí nghiệm) và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với hạt giống lúa thuần (Oryza sativa L.).
- Các cấp hạt giống lúa thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm: Hạt giống siêu nguyên chủng, hạt giống nguyên chủng, hạt giống xác nhận 1 và hạt giống xác nhận 2.
- Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại hạt giống lúa lai (bao gồm cả dòng bố mẹ và hạt lai F1).
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn quy định tính bắt buộc áp dụng đối với các chủ thể tham gia vào chuỗi cung ứng hạt giống lúa tại Việt Nam:
- Tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hạt giống lúa thuần tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp, các tổ chức chứng nhận hợp quy, tổ chức thử nghiệm và kiểm định chất lượng hạt giống lúa được chỉ định hoặc thừa nhận.
Điều 3: Tài liệu viện dẫn
Để thực hiện đúng các quy định trong quy chuẩn này, các tổ chức và cá nhân phải áp dụng đồng thời các tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn sau đây. Trong trường hợp các tiêu chuẩn này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất:
- TCVN 8547:2011: Hạt giống lúa - Phương pháp kiểm định ruộng giống. Đây là cơ sở để đánh giá độ thuần và tình trạng sâu bệnh của lô giống ngay trên đồng ruộng trước khi thu hoạch.
- TCVN 8548:2011: Hạt giống lúa - Phương pháp kiểm nghiệm phòng thí nghiệm. Đây là căn cứ để xác định các chỉ tiêu lý hóa của hạt giống như độ sạch, tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm và lẫn hạt cỏ dại.
Điều 4: Thuật ngữ và định nghĩa
Quy chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất trên toàn quốc:
- Hạt giống siêu nguyên chủng (Pre-basic seed): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc hạt giống duy trì, có độ thuần di truyền và chất lượng cao nhất, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của quy chuẩn này.
- Hạt giống nguyên chủng (Basic seed): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
- Hạt giống xác nhận (Certified seed): Là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng (đối với hạt giống xác nhận 1) hoặc được nhân ra từ hạt giống xác nhận 1 (đối với hạt giống xác nhận 2) và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
- Độ thuần giống (Varietal purity): Tỷ lệ phần trăm số cá thể (cây hoặc hạt) mang đầy đủ các đặc tính đặc trưng của giống lúa đó so với tổng số cá thể kiểm tra.
- Hạt cỏ nguy hại (Noxious weed seeds): Là hạt của các loài cỏ dại gây hại nghiêm trọng cho ruộng lúa, khó phòng trừ và có khả năng lây lan nhanh, đặc biệt là cỏ lồng vực và lúa cỏ (lúa ma).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Seed Quality of Rice
Lời nói đầu
QCVN 01–54 : 2011/BNNPTNT do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia biên soạn, Cục Trồng trọt trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45 /2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011.
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này áp dụng cho hạt giống lúa thuộc loài Oryza sativa L., không áp dụng cho hạt giống lúa lai.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất và kinh doanh hạt giống lúa tại Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
- Hạt giống lúa tác giả là hạt giống thuần do tác giả chọn, tạo ra.
- Hạt giống lúa siêu nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất theo quy trình phục tráng hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
- Hạt giống lúa nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
- Hạt giống lúa xác nhận 1 là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
- Hạt giống lúa xác nhận 2 là hạt giống được nhân ra từ hạt giống xác nhận 1 và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
2.1. Ruộng sản xuất giống
2.1.1. Yêu cầu về đất
Ruộng sản xuất hạt giống lúa phải sạch cỏ dại và các cây trồng khác, không có lúa chét và lúa mọc từ hạt rụng của vụ trước.
2.1.2. Yêu cầu về cách ly
Ruộng sản xuất giống phải cách ly với các ruộng trồng lúa khác ở xung quanh bằng một trong các phương pháp quy định ở Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu về cách ly
| Ruộng sản xuất giống | Phương pháp cách ly | |
| Cách ly không gian | Cách ly thời gian | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 45/2011/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng giống cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8547:2011 về giống cây trồng - phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8548:2011 về hạt giống cây trồng - phương pháp kiểm nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8550:2011 về giống cây trồng - phương pháp kiểm định ruộng giống
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:2004 về hạt giống lúa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01–54:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: QCVN01–54:2011/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 24/06/2011
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
