Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13539:2022 (hoàn toàn tương đương với BS EN 566:2017) quy định các yêu cầu về an toàn và phương pháp thử đối với dây cáp đeo (slings) được sử dụng làm thiết bị bảo hộ trong hoạt động leo núi, leo đá và các hoạt động thể thao mạo hiểm trên cao liên quan.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại dây cáp đeo (bao gồm dây dẹt dạng vòng, dây tròn hoặc các đoạn dây có đầu nối được may sẵn) được thiết kế để chịu lực và liên kết các thành phần trong hệ thống bảo hộ leo núi. Đối tượng áp dụng bao gồm các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, phân phối trang thiết bị leo núi và người sử dụng trực tiếp các thiết bị này tại Việt Nam.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Dây cáp đeo (Sling): Là một đoạn dây dẹt (băng dệt) hoặc dây tròn được nối thành vòng khép kín, hoặc có các đầu nối ở hai đầu, dùng để chịu lực và liên kết các thiết bị bảo hộ khác trong quá trình leo núi.
- Dây cáp đeo có sẵn (Sewn sling): Dây cáp đeo được nhà sản xuất may sẵn thành vòng khép kín hoặc có các vòng liên kết ở đầu bằng đường may chuyên dụng.
Yêu cầu an toàn kỹ thuật
- Vật liệu chế tạo: Dây cáp đeo phải được sản xuất từ các loại sợi tổng hợp chất lượng cao (như polyamide, polyester hoặc các polyme có độ bền tương đương). Chỉ may các mối nối phải có màu sắc tương phản rõ rệt với màu của dây dẹt để người sử dụng dễ dàng kiểm tra trực quan độ mòn, rách hoặc đứt chỉ.
- Độ bền kéo tĩnh (Static strength): Đây là chỉ tiêu an toàn quan trọng nhất. Dây cáp đeo khi thử nghiệm theo phương pháp quy định phải chịu được lực kéo tĩnh tối thiểu là 22 kN mà không bị đứt hoặc hỏng hóc tại các mối liên kết.
- Thiết kế cấu tạo: Các đầu dây và mối may phải được xử lý kỹ lưỡng để tránh hiện tượng tự tuột, xơ hóa hoặc suy giảm khả năng chịu lực trong quá trình sử dụng thực tế.
Phương pháp thử nghiệm hiệu năng
- Chuẩn bị mẫu thử: Các mẫu thử phải được điều hòa trong môi trường tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm trước khi tiến hành thử nghiệm lực kéo.
- Thử nghiệm độ bền kéo tĩnh: Mẫu dây cáp đeo được lắp vào thiết bị thử nghiệm chuyên dụng thông qua các trục gá tiêu chuẩn. Lực kéo được tăng dần với tốc độ quy định cho đến khi đạt mức lực tối thiểu 22 kN hoặc cho đến khi mẫu bị phá hủy để xác định giới hạn chịu lực tối đa.
Quy định về ghi nhãn và thông tin nhà sản xuất
- Thông tin bắt buộc trên sản phẩm: Trên mỗi dây cáp đeo phải được ghi nhãn rõ ràng, bền và không thể tẩy xóa các thông tin bao gồm: Tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất; Ký hiệu tiêu chuẩn (TCVN 13539 hoặc EN 566); Lực bền kéo tối thiểu được công bố (tính bằng kN); Năm sản xuất và số lô định danh để truy xuất nguồn gốc.
- Tài liệu hướng dẫn đi kèm: Nhà sản xuất phải cung cấp hướng dẫn sử dụng chi tiết bằng tiếng Việt (hoặc ngôn ngữ phù hợp), trong đó nêu rõ cách sử dụng an toàn, các trường hợp không được sử dụng, cách bảo quản, kiểm tra định kỳ và tiêu chuẩn loại bỏ sản phẩm khi bị hao mòn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13539:2022 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa chất lượng trang thiết bị bảo hộ leo núi, đảm bảo an toàn tính mạng cho người sử dụng trong các hoạt động thể thao mạo hiểm và cứu hộ cứu nạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT BỊ LEO NÚI - DÂY CÁP ĐEO - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mountaineering equipment - Slings - Safety requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 13539:2022 hoàn toàn tương đương với BS EN 566:2017;
TCVN 13539:2022 do Viện Khoa học thể dục thể thao biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT BỊ LEO NÚI - DÂY CÁP ĐEO - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mountaineering equipment - Slings - Safety requirements and test methods
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn và phương pháp thử đối với dây cáp đeo sử dụng cho hoạt động leo núi và trèo núi.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Dây cáp đeo (sling)
Băng, dây phụ kiện hoặc dây nối vào nhau bằng đường khâu hoặc các biện pháp liên kết khác, hình dạng và độ dài của liên kết không quy định, dùng để kết hợp với các chi tiết khác trong hệ thống an toàn.
CHÚ THÍCH: Hình 1 minh họa các ví dụ về cấu trúc của dây cáp đeo.

Hình 1 - Các ví dụ về cấu trúc
3.1 Độ ổn định
Khi sử dụng băng dệt, các sợi ngang của băng không được xổ ra khi thử nghiệm theo 4.1.
3.2 Đường khâu
Khi đường khâu được sử dụng để tạo sự an toàn và độ bền (ví dụ: ở các mối nối) thì phải kiểm tra được đường khâu và đường khâu phải tương phản với băng dệt về màu sắc hoặc hình dạng mặt ngoài.
3.3 Độ bền kéo
Khi tiến hành thử theo 4.3, độ bền kéo phải đạt ít nhất 22 kN.
4.1 Độ ổn định
4.1.1 Chuẩn bị
Cắt từ dây cáp đeo một mẫu thử băng dệt có chiều dài tối thiểu 200 mm sao cho không gây ảnh hưởng về nhiệt. Tách sợi ngang ở cả hai đầu của mẫu thử sao cho có thể nối với vật nặng dùng để thử có khối lượng (150 ± 5) g (xem Hình 2).

CHÚ DẪN:
| 1 bộ kẹp | 3 sợi dọc | M M = (150 ± 5) g |
| 2 băng dệt | 4 sợi ngang |
|
Hình 2 - Phương pháp thử độ ổn định
4.1.2 Phép thử
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4260:2012 về Công trình thể thao - Bể bơi - Tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4205:2012 về Công trình thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10837:2015 (ISO 4309: 2010) về Cần trục - Dây cáp - Bảo dưỡng, bảo trì, kiểm tra và loại bỏ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4260:2012 về Công trình thể thao - Bể bơi - Tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4205:2012 về Công trình thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10837:2015 (ISO 4309: 2010) về Cần trục - Dây cáp - Bảo dưỡng, bảo trì, kiểm tra và loại bỏ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13323:2021 (BS EN 12270:2013) về Thiết bị leo núi - Phanh chống - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13324:2021 (BS EN 12275:2013) về Thiết bị leo núi - Đầu nối - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13325:2021 (BS EN 12276:2013) về Thiết bị leo núi - Neo ma sát - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13326:2021 (BS EN 12277:2015 with Amendment 1:2018) về Thiết bị leo núi - Dây treo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13327:2021 (BS EN 12278:2007) về Thiết bị leo núi - Ròng rọc - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13328:2021 (BS EN 12492:2012) về Thiết bị leo núi - Mũ bảo hiểm cho người leo núi - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13540:2022 (BS EN 567:2013) về Thiết bị leo núi - Kẹp dây - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13541:2022 (BS EN 892:2012 with amendment 1:2016 and amendment 2:2021) về Thiết bị leo núi - Dây leo núi cơ động - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13542:2022 (BS EN 893:2019) về Thiết bị leo núi - Đế đinh - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13543-1:2022 (BS EN 15151-1:2012) về Thiết bị leo núi - Thiết bị phanh hãm - Phần 1: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị phanh hãm có khóa phanh bằng tay
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13543-2:2022 (BS EN 15151-2:2012) về Thiết bị leo núi - Thiết bị phanh hãm - Phần 2: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thiết bị phanh hãm bằng tay
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13539:2022 (BS EN 566:2017) về Thiết bị leo núi - Dây cáp đeo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN13539:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
