Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13326:2021 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế BS EN 12277:2015 cùng sửa đổi Amendment 1:2018) quy định chi tiết về các yêu cầu an toàn và phương pháp thử nghiệm đối với dây treo được sử dụng trong các hoạt động leo núi, bao gồm cả leo núi đá, leo núi băng và các hoạt động thể thao mạo hiểm liên quan.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại dây treo (harnesses) bảo hộ cá nhân được thiết kế để giữ người sử dụng khi thực hiện các hoạt động leo núi, ngăn ngừa nguy cơ rơi ngã từ trên cao và phân bổ lực tác động lên cơ thể một cách an toàn.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, kiểm định chất lượng và người sử dụng các thiết bị leo núi chuyên dụng tại thị trường Việt Nam.
- Phần mở đầu và các điều khoản chung (Điều 1 đến Điều 4)
- Phân loại dây treo: Tiêu chuẩn phân chia dây treo thành bốn nhóm chính bao gồm: Dây treo toàn thân (Loại A), Dây treo toàn thân dành cho người có thể trạng nhỏ hoặc trẻ em (Loại B), Dây treo hông hay còn gọi là dây treo ngồi (Loại C), và Dây treo ngực (Loại D). Mỗi loại dây treo có những yêu cầu kỹ thuật riêng biệt để phù hợp với từng đối tượng và mục đích sử dụng cụ thể.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm cốt lõi như điểm buộc dây (tie-in points), đai eo (waist belt), vòng đùi (leg loops), khóa điều chỉnh (adjusting buckles) và các bộ phận chịu lực chính của thiết bị.
- Yêu cầu an toàn đối với phần của dây treo dành để buộc dây
- Thiết kế và vị trí: Phần dây treo dành để buộc dây (điểm liên kết trực tiếp với dây thừng leo núi) phải được thiết kế ở vị trí dễ nhận biết, đảm bảo người sử dụng có thể thao tác chính xác ngay cả trong điều kiện thiếu ánh sáng hoặc khẩn cấp.
- Khả năng chịu lực tĩnh: Điểm buộc dây phải vượt qua các thử nghiệm kéo tĩnh nghiêm ngặt mà không bị đứt gãy, tuột chỉ hoặc biến dạng nghiêm trọng. Lực kéo thử nghiệm được quy định cụ thể cho từng loại dây treo (ví dụ: lực kéo tối thiểu đối với Loại A và Loại C thường cao hơn so với Loại B và Loại D).
- Độ bền mài mòn và liên kết: Các mối khâu tại điểm buộc dây phải được bảo vệ chống mài mòn cơ học do ma sát liên tục với dây thừng leo núi hoặc các thiết bị kết nối khác (như móc khóa carabiner).
- Yêu cầu an toàn đối với phần của dây treo quanh eo
- Cấu trúc đai eo: Phần đai eo phải có chiều rộng và lớp đệm lót phù hợp để phân bổ đều áp lực lên vùng hông của người sử dụng, giảm thiểu tối đa nguy cơ chấn thương cột sống và các cơ quan nội tạng khi xảy ra sự cố rơi ngã tự do.
- Hệ thống khóa điều chỉnh: Các khóa trên đai eo phải được thiết kế sao cho không thể tự nới lỏng trong suốt quá trình vận động. Phương pháp thử nghiệm yêu cầu khóa phải giữ chặt dây đai dưới tác động của lực kéo liên tục và lực giật đột ngột. Sau khi khóa đã được siết chặt, phần dây đai thừa phải có cơ chế cố định gọn gàng để tránh vướng víu.
- Chất lượng vật liệu dệt: Sợi dệt và chỉ khâu sử dụng cho phần đai eo phải có khả năng chống chịu tia cực tím (UV), không bị suy giảm độ bền cơ học khi tiếp xúc với nước, độ ẩm hoặc nhiệt độ môi trường khắc nghiệt. Màu sắc của chỉ khâu chịu lực phải tương phản với màu của dây đai để dễ dàng kiểm tra bằng mắt thường các dấu hiệu hư hỏng hoặc đứt chỉ.
- Phương pháp thử nghiệm và ghi nhãn
- Thử nghiệm tải trọng động: Mô phỏng cú rơi tự do bằng cách sử dụng hình nhân thử nghiệm có trọng lượng tiêu chuẩn để đánh giá khả năng hấp thụ lực và độ bền tổng thể của dây treo trong tình huống khẩn cấp thực tế.
- Yêu cầu ghi nhãn và thông tin nhà sản xuất: Trên mỗi sản phẩm dây treo phải được ghi nhãn rõ ràng, không bị phai mờ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên nhà sản xuất, ký hiệu loại dây treo (Loại A, B, C hoặc D), số hiệu tiêu chuẩn TCVN 13326, năm sản xuất, số lô, và các cảnh báo an toàn quan trọng bằng ngôn ngữ dễ hiểu.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13326:2021 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng chính thức, đóng vai trò là hành lang kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng thiết bị bảo hộ leo núi tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13326:2021
BS EN 12277:2015
THIẾT BỊ LEO NÚI - DÂY TREO - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mountaineering equipment - Harnesses - Safety requirements and test method
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu an toàn
5 Phương pháp thử
6 Ghi nhãn
7 Thông tin do nhà sản xuất cung cấp
Phụ lục A (tham khảo) Tiêu chuẩn về thiết bị leo núi
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13326:2021 hoàn toàn tương đương với BS EN 12277:2015 và Sửa đổi 1:2018.
TCVN 13326:2021 do Viện Khoa học Thể dục thể thao biên soạn, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT BỊ LEO NÚI - DÂY TREO - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mountaineering equipment - Harnesses - Safety requirements and test method
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với dây treo để sử dụng trong leo núi kể cả trèo núi. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho dây treo toàn thân (loại A), dây treo toàn thân nhỏ (loại B), dây treo khi ngồi (loại C) và dây treo cho ngực (loại D).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
EN 892, Mountaineering equipment - Dynamic mountaineering ropes - Safety requirements and test methods (Thiết bị leo núi - Dây leo núi đa năng - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử).
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Dây treo (harness)
Tập hợp các dải vải hẹp (sau đây gọi là dải băng), cơ cấu điều chỉnh và/hoặc các bộ phận khác vừa vặn vòng quanh cơ thể để hỗ trợ cơ thể trong tư thế treo sau khi ngã.
3.1.1
Dây treo toàn thân (loại A) (full body harness (typeA))
Dây treo phù hợp với ít nhất là xung quanh phần trên của cơ thể và đùi
CHÚ THÍCH: Loại dây treo này sẽ hỗ trợ một người bất tỉnh trong tư thế ngẩng cao đầu.
3.1.2
Dây treo toàn thân nhỏ (loại B) (small body harness (type B)
Dây treo toàn thân loại A dành cho người nặng tới 40 kg.
CHÚ THÍCH: Loại dây treo này đặc biệt phù hợp với những người có vòng eo chưa phát triển hoặc người gầy ốm.
3.1.3
Dây treo khi ngồi (loại C) (sit harness (type C))
Dây treo ở dạng đai thắt lưng và kết nối hỗ trợ dưới xương chậu được bố trí phù hợp để hỗ trợ cơ thể có ý thức trong tư thế ngồi
3.1.4
Dây treo cho ngực (loại D) (chest harness (type D)
Dây treo phù hợp với phần trên của cơ thể xung quanh ngực và dưới nách.
CHÚ THÍCH: Chỉ nên sử dụng dây treo loại D kết hợp với dây treo loại C.
3.2
Bộ phận truyền tải (load transmitting part)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 1347/QĐ-BKHCN năm 2021 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thiết bị leo núi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11771:2016 (ISO 378:1980) về Thiết bị thể dục - Xà kép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11772:2016 (ISO 379:1980) về Thiết bị thể dục - Xà đơn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12186:2017 (EN 915:2008) về
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13327:2021 (BS EN 12278:2007) về Thiết bị leo núi - Ròng rọc - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13328:2021 (BS EN 12492:2012) về Thiết bị leo núi - Mũ bảo hiểm cho người leo núi - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13326:2021 (BS EN 12277:2015 with Amendment 1:2018) về Thiết bị leo núi - Dây treo - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN13326:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
