Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13515:2022 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu BS EN 14877:2013) về Mặt sân thể thao - Bề mặt sân bằng vật liệu tổng hợp dành cho khu thể thao ngoài trời - Các yêu cầu, do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với các bề mặt sân thể thao ngoài trời sử dụng vật liệu tổng hợp.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu các công trình sân thể thao ngoài trời sử dụng bề mặt vật liệu tổng hợp như sân điền kinh, sân tennis, sân thể thao đa năng. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tiêu chuẩn chất lượng, đảm bảo an toàn cho vận động viên và nâng cao tuổi thọ công trình thể thao tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và phân loại bề mặt sân thể thao
TCVN 13515:2022 xác định rõ phạm vi áp dụng đối với các bề mặt sân thể thao ngoài trời được làm từ vật liệu tổng hợp, bao gồm các loại thảm cao su đúc sẵn, hệ thống phun phủ keo polyurethane (PU) kết hợp hạt cao su SBR/EPDM, và các loại bề mặt nhựa tổng hợp khác. Tiêu chuẩn phân loại các bề mặt sân dựa trên mục đích sử dụng chuyên biệt:
- Bề mặt dành cho thi đấu điền kinh chuyên nghiệp và phong trào.
- Bề mặt dành cho các môn thể thao dùng vợt, đặc biệt là sân quần vợt (tennis).
- Bề mặt dành cho các sân thể thao đa năng ngoài trời như bóng rổ, bóng chuyền, bóng đá mini.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi về tính năng cơ lý
Để đảm bảo hiệu suất thi đấu và giảm thiểu chấn thương cho người sử dụng, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các chỉ số cơ lý của bề mặt vật liệu tổng hợp:
- Khả năng hấp thụ lực va đập (Shock Absorption): Quy định tỷ lệ phần trăm lực va đập được bề mặt sân hấp thụ nhằm bảo vệ khớp và cơ của vận động viên. Đối với sân điền kinh, chỉ số này phải nằm trong khoảng tối ưu để vừa bảo vệ chân vừa không làm giảm thành tích thi đấu.
- Độ biến dạng thẳng đứng (Vertical Deformation): Giới hạn độ lún của bề mặt dưới tác động lực của bước chạy, đảm bảo độ ổn định và độ nảy tiêu chuẩn.
- Độ ma sát và chống trơn trượt (Friction/Slip Resistance): Xác định hệ số ma sát trong cả điều kiện khô ráo và ẩm ướt để ngăn ngừa tai nạn trượt ngã, đặc biệt quan trọng đối với các môn thể thao có cường độ di chuyển cao và đổi hướng liên tục.
- Độ nảy của bóng (Angled Ball Behavior): Đối với các sân thể thao đa năng và sân tennis, tiêu chuẩn yêu cầu độ nảy của bóng trên bề mặt tổng hợp phải đạt tỷ lệ phần trăm nhất định so với độ nảy trên bề mặt bê tông tiêu chuẩn.
Yêu cầu về độ bền và khả năng chống chịu môi trường
Do đặc thù lắp đặt ngoài trời, bề mặt sân phải chịu tác động trực tiếp từ thời tiết khắc nghiệt. TCVN 13515:2022 đưa ra các tiêu chí đánh giá độ bền dài hạn:
- Khả năng chống lão hóa do tia cực tím (UV): Vật liệu tổng hợp không được bị giòn, nứt gãy hoặc thay đổi màu sắc quá mức cho phép sau thời gian dài tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
- Độ bền kéo và độ giãn dài khi đứt: Đảm bảo liên kết của lớp vật liệu không bị phá hủy dưới tác động của sự co giãn nhiệt độ môi trường.
- Khả năng chống mài mòn (Wear Resistance): Quy định hao hụt khối lượng tối đa của bề mặt sau các chu kỳ thử nghiệm mài mòn giả lập.
- Khả năng kháng hóa chất và nước: Bề mặt sân không bị phồng rộp, bong tróc hoặc suy giảm tính năng khi bị ngập nước mưa hoặc tiếp xúc với các hóa chất tẩy rửa thông thường.
- Khả năng chịu lực tác động từ giày đinh (Spike Resistance): Đặc biệt áp dụng cho sân điền kinh, bề mặt phải chịu được sự đâm xuyên liên tục của đinh giày chạy mà không bị rách nát.
Yêu cầu về an toàn sức khỏe và bảo vệ môi trường
Một trong những điểm tiến bộ của tiêu chuẩn này là việc kiểm soát nghiêm ngặt các thành phần hóa học độc hại có trong vật liệu tổng hợp:
- Giới hạn hàm lượng kim loại nặng có thể hòa tan (như chì, cadimi, crom, thủy ngân) phát thải từ hạt cao su và chất liên kết polymer.
- Kiểm soát sự bay hơi của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) gây hại cho sức khỏe người thi công và người sử dụng trực tiếp.
Phương pháp thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp
Tiêu chuẩn viện dẫn các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa quốc tế để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên. Việc thử nghiệm phải được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm được công nhận, bao gồm cả thử nghiệm trong phòng thí nghiệm đối với mẫu vật liệu và thử nghiệm trực tiếp tại hiện trường sau khi hoàn thành thi công để nghiệm thu công trình.
Hiệu lực và áp dụng tiêu chuẩn
TCVN 13515:2022 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này thay thế hoặc bổ sung cho các quy định kỹ thuật trước đây về mặt sân thể thao ngoài trời, trở thành căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng cho các chủ đầu tư, nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn giám sát trong việc quản lý chất lượng các dự án hạ tầng thể dục thể thao sử dụng ngân sách nhà nước cũng như nguồn vốn xã hội hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MẶT SÂN THỂ THAO - BỀ MẶT SÂN BẰNG VẬT LIỆU TỔNG HỢP DÀNH CHO KHU THỂ THAO NGOÀI TRỜI - CÁC YÊU CẦU
Synthetic surfaces for outdoor sports areas - Specification
Lời nói đầu
TCVN 13515:2022 hoàn toàn tương đương với BS EN 14877:2013;
TCVN 13515:2022 do Trường đại học thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẶT SÂN THỂ THAO - BỀ MẶT SÂN BẰNG VẬT LIỆU TỔNG HỢP DÀNH CHO KHU THỂ THAO NGOÀI TRỜI - CÁC YÊU CẦU
Synthetic surfaces for outdoor sports areas - Specification
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với các bề mặt sân bằng vật liệu tổng hợp (polyme) (được lắp đặt tại chỗ và được chế tạo sẵn) dành cho các khu thể thao ngoài trời. Tiêu chuẩn này bao gồm các bề mặt sân bằng vật liệu tổng hợp để sử dụng cho:
- môn điền kinh, gồm sân và đường chạy;
- môn quần vợt;
- sân thể thao đa năng.
Tiêu chuẩn này gồm hai phần. Phần thứ nhất mô tả các yêu cầu đối với việc thử nghiệm sản phẩm tại phòng thử nghiệm để bảo đảm sản phẩm có thể đáp ứng các mức độ cần thiết về hiệu năng của các môn thể thao và tương tác của người chơi với bề mặt sân theo mục đích sử dụng dự kiến, cũng như để bảo đảm các bề mặt sân được chế tạo từ các vật liệu với chất lượng chấp nhận được. Phần thứ hai mô tả các yêu cầu đối với bề mặt sân được lắp đặt để bảo đảm hiệu năng của các môn thể thao và bảo đảm tính chất tương tác của người chơi với bề mặt sân phù hợp với mục đích sử dụng dự kiến.
Khi cần có thử nghiệm của một đơn vị độc lập thứ ba để đánh giá sự phù hợp của bề mặt mặt sân thể thao bằng vật liệu tổng hợp với tiêu chuẩn này, các phương pháp thử được quy định tại tiêu chuẩn này cần được thực hiện bởi phòng thử nghiệm có chứng nhận TCVN ISO/IEC 17025.
CHÚ THÍCH 1 Các ví dụ về loại bề mặt và lĩnh vực áp dụng được nêu ở Phụ lục A.
CHÚ THÍCH 2 Khái niệm “thể thao đa năng’’ được xác định theo quy định phù hợp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
CHÚ THÍCH 3 Yêu cầu tối thiểu về độ dày của mặt sân thể thao bằng vật liệu tổng hợp được xác định, có nghĩa tiêu chuẩn này không áp dụng cho một số lớp phủ mặt sân thể thao nhất định.
Tiêu chuẩn này không bao gồm quy định các yêu cầu về tính năng của công trình cho môn điền kinh đỉnh cao; các công trình này nên tuân thủ theo yêu cầu của Liên đoàn điền kinh quốc tế (IAAF).
CHÚ THÍCH 4 Tiêu chuẩn này không bao gồm các yêu cầu đối với mặt sân cỏ nhân tạo; các yêu cầu liên quan đến nội dung này được quy định tại TCVN 13514-1 (EN 15330-1).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10045-1 (ISO 5470-1), Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định khả năng chịu mài mòn - Phần 1: Máy mài Taber.
TCVN 5466 (ISO 20105-A02), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thước màu xám để đánh giá sự thay đổi màu.
TCVN 13511 (BS EN 12230), Mặt sân thể thao - Xác định tính chất kéo của bề mặt sân bằng vật liệu tổng hợp
TCVN 13512 (BS EN 12616), Mặt sân thể thao - Xác định tốc độ thẩm nước
EN 1969, Surfaces for sports areas - Determination of thickness of synthetic sport surfaces (Mặt sân thể thao - Xác định độ dày của bề mặt sân bằng vật liệu tổng hợp)
EN 12235, Surfaces for sports areas - Determination of vertical ball behavio
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-7:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 7: Hướng dẫn lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng và vận hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-11:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 11: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho mạng không gian
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-10:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 10: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho thiết bị vui chơi khép kín hoàn toàn
- 1Quyết định 879/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về mặt sân thể thao do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10045-1:2013 (ISO 5470-1:1999) về Vải tráng phủ cao su hoặc chất dẻo – Xác định khả năng chịu mài mòn – Phần 1: Máy mài Taber
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-7:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 7: Hướng dẫn lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng và vận hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-11:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 11: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho mạng không gian
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12721-10:2020 về Thiết bị và bề mặt sân chơi - Phần 10: Yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử cho thiết bị vui chơi khép kín hoàn toàn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13511:2022 (BS EN 12230:2003) về Mặt sân thể thao - Xác định tính chất kéo của bề mặt sân bằng vật liệu tổng hợp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13512:2022 (BS EN 12616:2013) về Mặt sân thể thao - Xác định tốc độ thấm nước
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13514-1:2022 (BS EN 15330-1:2013) về Mặt sân thể thao - Mặt cỏ nhân tạo và dạng thảm có lỗ dùng cho các môn thể thao ngoài trời - Phần 1: Các yêu cầu đối với mặt sân cỏ nhân tạo dùng cho bóng đá, khúc côn cầu, tập luyện bóng bầu dục, quần vợt và thể thao đa năng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13515:2022 (BS EN 14877:2013) về Mặt sân thể thao - Bề mặt sân bằng vật liệu tổng hợp dành cho khu thể thao ngoài trời - Các yêu cầu
- Số hiệu: TCVN13515:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
