Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13370:2021 về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện nhanh Salmonella spp. sử dụng thạch IRIS Salmonella được ban hành năm 2021 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp nhanh, hiệu quả nhằm phát hiện sự hiện diện của vi khuẩn Salmonella spp. trong các mẫu thuộc chuỗi thực phẩm, giúp rút ngắn thời gian phân tích và tối ưu hóa quy trình kiểm nghiệm so với các phương pháp truyền thống.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
TCVN 13370:2021 được áp dụng rộng rãi đối với các đối tượng cụ thể sau trong chuỗi thực phẩm:
- Các sản phẩm thực phẩm dành cho sự tiêu thụ của con người.
- Các sản phẩm thức ăn chăn nuôi dành cho động vật.
- Các mẫu môi trường trong khu vực sản xuất, chế biến, vận chuyển và xử lý thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi.
- Các mẫu thu thập từ giai đoạn sản xuất ban đầu như trang trại, cơ sở chăn nuôi và trồng trọt.
Nguyên tắc của phương pháp phát hiện nhanh
Phương pháp phát hiện nhanh Salmonella spp. theo tiêu chuẩn này dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Tăng sinh không chọn lọc: Mẫu thử được đồng nhất và nuôi cấy trong môi trường nước peptone đệm (BPW) nhằm phục hồi các tế bào Salmonella bị tổn thương hoặc suy yếu do quá trình chế biến, bảo quản trước đó.
- Phân lập trên môi trường đặc trưng: Sử dụng môi trường thạch chọn lọc IRIS Salmonella. Môi trường này chứa các cơ chất sinh màu đặc hiệu, cho phép phát hiện hoạt tính enzyme đặc trưng của Salmonella spp. Các khuẩn lạc Salmonella spp. sẽ phát triển và có màu sắc đặc trưng (thường là màu hồng đến đỏ tím), giúp dễ dàng phân biệt với các vi khuẩn khác.
- Ức chế vi sinh vật không mục tiêu: Thạch IRIS Salmonella chứa các chất ức chế chọn lọc nhằm ngăn chặn sự phát triển của hệ vi sinh vật phụ trợ, đặc biệt là các vi khuẩn Gram dương và một số vi khuẩn Gram âm không thuộc nhóm Salmonella.
Quy trình thực hiện thử nghiệm
Quy trình phát hiện nhanh được tiến hành tuần tự qua các bước chuẩn hóa sau:
- Chuẩn bị mẫu và tăng sinh: Cân một lượng mẫu thử xác định (thường là 25g hoặc 25ml) và hòa trộn đều với môi trường tăng sinh (thường là 225ml nước peptone đệm). Tiến hành ủ ấm hỗn hợp ở nhiệt độ 37 độ C (hoặc nhiệt độ quy định của nhà sản xuất) trong khoảng thời gian từ 18 giờ đến 24 giờ.
- Cấy phân lập trên thạch IRIS Salmonella: Dùng que cấy vô trùng lấy dịch chuyển từ môi trường tăng sinh ria cấy lên bề mặt đĩa thạch IRIS Salmonella để thu được các khuẩn lạc đơn lẻ. Ủ các đĩa thạch đã cấy ở nhiệt độ 37 độ C trong vòng 24 giờ.
- Quan sát và đọc kết quả sơ bộ: Sau thời gian ủ, kiểm tra sự xuất hiện của các khuẩn lạc nghi ngờ. Khuẩn lạc Salmonella spp. điển hình trên thạch IRIS Salmonella sẽ có màu hồng đến đỏ tím. Các khuẩn lạc không phải Salmonella thường có màu xanh lục, xanh lam hoặc không màu.
- Thử nghiệm khẳng định: Chọn các khuẩn lạc nghi ngờ điển hình để tiến hành các thử nghiệm khẳng định tiếp theo. Việc khẳng định có thể thực hiện bằng các phản ứng sinh hóa truyền thống, các bộ kit thử nhanh thương mại đã được phê duyệt, hoặc bằng phương pháp huyết thanh học và sinh học phân tử (PCR).
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và môi trường nuôi cấy
Để đảm bảo độ chính xác và tính lặp lại của kết quả, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các điều kiện sau:
- Thiết bị cơ bản bao gồm tủ ấm duy trì nhiệt độ ổn định ở 37 độ C (sai số không quá 1 độ C), nồi hấp tiệt trùng, máy dập mẫu (stomacher), cân kỹ thuật và các dụng cụ thủy tinh vô trùng.
- Môi trường nuôi cấy phải được chuẩn bị và kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn TCVN 8128 (ISO 11133) về quản lý chất lượng môi trường truyền thông.
Biểu thị kết quả thử nghiệm
Kết quả phân tích được báo cáo rõ ràng dựa trên quy chuẩn:
- Báo cáo là "Phát hiện Salmonella spp." trong khối lượng mẫu thử (ví dụ: trong 25g hoặc 25ml mẫu) nếu có ít nhất một khuẩn lạc nghi ngờ được khẳng định là Salmonella spp.
- Báo cáo là "Không phát hiện Salmonella spp." trong khối lượng mẫu thử nếu không có khuẩn lạc nào phát triển trên thạch chọn lọc hoặc các khuẩn lạc nghi ngờ đều cho kết quả khẳng định âm tính.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13370:2021 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này cung cấp một công cụ kiểm nghiệm nhanh chóng, tin cậy cho các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, các cơ quan kiểm tra chất lượng và các phòng thử nghiệm độc lập nhằm kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng ngừa ngộ độc do Salmonella gây ra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN NHANH SALMONELLA SPP. SỬ DỤNG THẠCH IRIS SALMONELLA
Microbiology of the food chain - Rapid detection of Salmonella spp. using IRIS Salmonella agar
Lời nói đầu
TCVN 13370:2021 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN NHANH SALMONELLA SPP. SỬ DỤNG THẠCH IRIS SALMONELLA
Microbiology of the food chain - Rapid detection of Salmonella spp. using IRIS Salmonella agar
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện nhanh Salmonella spp. sử dụng thạch IRIS Salmonella®. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho:
- các sản phẩm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi;
- các mẫu môi trường, ngoại trừ mẫu lấy từ giai đoạn sản xuất ban đầu.
Phương pháp này có thể phát hiện các loài và các serovar điển hình và không điển hình như S. enterica serovar Typhimurium, S. enterica serovar Paratyphi, các Salmonella dương tính với lactose (S. enterica serovar Senftenberg và các phân loài S. enterica subsp. arizonae, S. enterica subsp. diarizonae), các chủng Salmonella dương tính với sacarose, các serovar không di động (S. enterica serovar Pullorum và S. enterica serovar Gallinarum), các chủng một pha, các chủng có hoạt độ esterase thấp hoặc không có hoạt độ esterase trên các môi trường khác (Salmonella bongori, S. enterica serovar Dublin, S. enterica serovar Atento và một số chủng của các phân loài S. enterica subsp. enterica, S. enterica subsp. houtenae, S. enterica subsp. diarizonae).
CHÚ THÍCH: Thạch IRIS Salmonella® cũng có thể được sử dụng làm môi trường phân lập thứ hai trong phương pháp chuẩn [TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017)] để phát hiện Salmonella.
Phụ lục A cung cấp thông tin về các kết quả xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp và phép thử liên phòng thử nghiệm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with Amendment 1:2013) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả các phần) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp.
ISO 16140-6 Microbiology of the food chain - Method validation - Part 6: Protocol for the validation of alternative (proprietary) methods for microbiological confirmation and typing procedures (Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 6: Quy trình xác nhận giá trị sử dụng phương pháp thay thế (độc quyền) đối với việc khẳng định định kiểu vi sinh vật)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Salmonella (Salmonella)
Các vi sinh vật hình thành các khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc ít điển hình trên môi trường chọn lọc và có các đặc điểm về sinh hoá và huyết
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-1:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 1: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-2:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 2: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa xoắn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-3:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 3: Phát hiện và định lượng coliform và E.coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12944:2020 về Thực phẩm halal - Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10927:2015 (EN 15829:2010) về Thực phẩm - Xác định ochratoxina trong các loại nho khô, hỗn hợp quả khô và quả vả khô - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang và làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-5:2013 (ISO 6887-5:2010) về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 5: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu sữa và sản phẩm sữa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-6:2015 (ISO 6887-6:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 6: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu được lấy từ giai đoạn sản xuất ban đầu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật đổ đĩa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013 đính chính kỹ thuật 1:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-1:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 1: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-2:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 2: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa xoắn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-3:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 3: Phát hiện và định lượng coliform và E.coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12365-2:2018 (ISO 16140-2:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 2: Quy trình xác nhận giá trị sử dụng phương pháp thay thế so với phương pháp chuẩn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-1:2019 (ISO 6887-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-2:2019 (ISO 6887-2:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-3:2019 (ISO 6887-3:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-4:2019 (ISO 6887-4:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu sản phẩm hỗn hợp
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12944:2020 về Thực phẩm halal - Yêu cầu chung
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10927:2015 (EN 15829:2010) về Thực phẩm - Xác định ochratoxina trong các loại nho khô, hỗn hợp quả khô và quả vả khô - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang và làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13370:2021 về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện nhanh Salmonella spp. sử dụng thạch IRIS Salmonella
- Số hiệu: TCVN13370:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
