Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12781:2019 về Axit axetic thực phẩm được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2019, đưa ra các quy định kỹ thuật, giới hạn tạp chất an toàn và phương pháp thử nghiệm đối với axit axetic được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng axit axetic thực phẩm tại Việt Nam. Văn bản đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan chức năng kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy cho sản phẩm.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với Axit axetic thực phẩm
TCVN 12781:2019 quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu lý - hóa đối với sản phẩm axit axetic dùng trong thực phẩm để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng:
- Yêu cầu cảm quan: Sản phẩm phải ở trạng thái lỏng, trong suốt, không có màu, có mùi chua nồng đặc trưng của axit axetic và không được chứa bất kỳ tạp chất lạ nào có thể quan sát bằng mắt thường.
- Độ hòa tan: Axit axetic thực phẩm phải có khả năng trộn lẫn hoàn toàn với nước, ethanol và glycerin.
- Hàm lượng hoạt chất chính: Hàm lượng axit axetic (C2H4O2) không được thấp hơn 99,8 % tính theo khối lượng đối với dạng axit axetic băng.
- Điểm đông đặc: Nhiệt độ đông đặc của sản phẩm không được thấp hơn 15,6 độ C.
Giới hạn các chất không tinh khiết và kim loại nặng
Để kiểm soát nguy cơ độc hại, tiêu chuẩn thiết lập các giới hạn tối đa cho phép đối với các tạp chất phát sinh trong quá trình sản xuất:
- Chất cặn không bay hơi: Hàm lượng chất cặn còn lại sau khi bay hơi và sấy khô ở nhiệt độ quy định không được vượt quá 0,005 % (tương đương 50 mg/kg).
- Hàm lượng Arsen (As): Giới hạn tối đa cho phép là 1,0 mg/kg.
- Hàm lượng Chì (Pb): Giới hạn tối đa cho phép là 0,5 mg/kg nhằm ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc kim loại nặng tích lũy.
- Chất dễ bị oxy hóa: Đạt yêu cầu thử nghiệm theo phương pháp quy định (không làm mất màu hoàn toàn dung dịch kali pemanganat trong khoảng thời gian quy định).
- Axit formic, format và các chất hữu cơ dễ bị oxy hóa khác: Phải đạt yêu cầu thử nghiệm tinh khiết, không được vượt quá giới hạn cho phép khi thử nghiệm với kali dicromat.
Phương pháp thử nghiệm và xác định các chỉ tiêu chất lượng
Tiêu chuẩn viện dẫn và quy định chi tiết các quy trình phân tích hóa học để xác định tính chuẩn xác của các chỉ tiêu kỹ thuật:
- Xác định hàm lượng axit axetic: Sử dụng phương pháp chuẩn độ axit - bazơ với dung dịch natri hydroxit chuẩn và chỉ thị màu phenolphthalein.
- Xác định điểm đông đặc: Đo nhiệt độ tại thời điểm sản phẩm bắt đầu chuyển sang trạng thái rắn dưới các điều kiện làm lạnh được kiểm soát.
- Xác định kim loại nặng (Chì, Arsen): Áp dụng các phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc phương pháp khối phổ plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) để đảm bảo độ nhạy và độ chính xác cao.
Quy định về bao bì, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Công tác quản lý lưu thông sản phẩm phải tuân thủ các nguyên tắc bảo vệ chất lượng và cảnh báo an toàn:
- Bao bì chứa đựng: Phải được làm từ vật liệu chuyên dùng cho thực phẩm, không tương tác hóa học với axit axetic (như thủy tinh hoặc nhựa chuyên dụng chịu axit), đảm bảo kín khít để tránh bay hơi và hút ẩm từ không khí.
- Ghi nhãn sản phẩm: Nhãn mác phải ghi rõ tên sản phẩm "Axit axetic thực phẩm", số hiệu tiêu chuẩn TCVN 12781:2019, tên và địa chỉ nhà sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản an toàn và cảnh báo tính ăn mòn của sản phẩm đậm đặc.
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được lưu kho ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và cách xa các nguồn nhiệt hoặc chất dễ gây cháy nổ.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12781:2019 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các doanh nghiệp hoạt động trong chuỗi cung ứng phụ gia thực phẩm cần chủ động áp dụng tiêu chuẩn này để chuẩn hóa quy trình sản xuất, công bố hợp quy và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12781:2019
AXIT AXETIC THỰC PHẨM
Acetic acid food grade
Lời nói đầu
TCVN 12780:2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EN 13189:2000 Acetic acid food grade - Product made from materials of non-agricultural origin - Definitions, requirements, marking và JECFA (2004) Acetic acid, glacial;
TCVN 12781:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
AXIT AXETIC THỰC PHẨM
Acetic acid food grade
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn áp dụng đối với axit axetic dùng để làm thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 7087 (CODEX STAN 1) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 8900-6, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Axit axetic thực phẩm (acetic acid food grade)
Dung dịch axit axetic dùng trong thực phẩm và không có nguồn gốc từ sản phẩm nông nghiệp.
4 Các yêu cầu
4.1 Nguyên liệu
4.1.1 Axit axetic băng
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với axit axetic băng được nêu trong Phụ lục A.
4.1.2 Nước, dùng cho thực phẩm theo quy định hiện hành [4].
4.2 Chỉ tiêu chất lượng
4.2.1 Yêu cầu cảm quan
Yêu cầu cảm quan đối với axit axetic thực phẩm được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu cảm quan
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14442:2025 (ISO 19343:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện và định lượng histamin trong thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector UV
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 (BS EN 17266:2019) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố và hợp chất hóa học của chúng - Xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản bằng phân tích thủy ngân nguyên tố
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14581:2025 về Thực phẩm Halal – Yêu cầu đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
- 1Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 2Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 05/2019/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14442:2025 (ISO 19343:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện và định lượng histamin trong thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector UV
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 (BS EN 17266:2019) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố và hợp chất hóa học của chúng - Xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản bằng phân tích thủy ngân nguyên tố
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14581:2025 về Thực phẩm Halal – Yêu cầu đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12781:2019 về Axit axetic thực phẩm
- Số hiệu: TCVN12781:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
