Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12602:2018 (hoàn toàn tương đương với EN 15781:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định maduramicin-ammonium bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo có tạo dẫn xuất sau cột được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, đưa ra phương pháp chuẩn hóa nhằm kiểm soát hàm lượng chất phụ gia này trong thức ăn chăn nuôi.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng maduramicin-ammonium trong thức ăn chăn nuôi và thức ăn bổ sung (premixture) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) pha đảo kết hợp tạo dẫn xuất sau cột. Phương pháp này được áp dụng cụ thể đối với:
- Các loại thức ăn chăn nuôi hỗn hợp, thức ăn đơn và thức ăn bổ sung có chứa maduramicin-ammonium ở các mức nồng độ đăng ký hoặc giới hạn cho phép.
- Giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp thông thường đạt từ 2 mg/kg đến 20 mg/kg đối với thức ăn chăn nuôi, đảm bảo độ nhạy cao trong việc phát hiện và định lượng chính xác hoạt chất này.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định kỹ thuật ban đầu được thiết lập trong tiêu chuẩn:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ giới hạn đo và khả năng áp dụng của phương pháp HPLC pha đảo có tạo dẫn xuất sau cột đối với maduramicin-ammonium.
- Phương pháp này không chỉ áp dụng cho thức ăn thương mại thành phẩm mà còn áp dụng hiệu quả cho các hỗn hợp premix đậm đặc trước khi phối trộn.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn là bắt buộc để áp dụng tiêu chuẩn này, bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu thức ăn chăn nuôi và chuẩn bị mẫu thử (như TCVN 6952 hoặc các tiêu chuẩn ISO tương đương).
- Việc áp dụng nhất quán các tài liệu viện dẫn đảm bảo tính đồng bộ và độ tin cậy của kết quả phân tích giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Chiết tách mẫu: Maduramicin-ammonium được chiết ra khỏi mẫu thức ăn chăn nuôi bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là hỗn hợp axetonitril và nước hoặc metanol) dưới sự hỗ trợ của thiết bị lắc hoặc bể siêu âm để đảm bảo hiệu suất thu hồi tối đa.
- Lọc và làm sạch: Dịch chiết sau đó được lọc qua màng lọc chuyên dụng hoặc làm sạch qua cột chiết pha rắn (SPE) nếu cần thiết để loại bỏ các tạp chất nền có thể gây nhiễu quá trình phân tích.
- Phân tích sắc ký: Dịch lọc được tiêm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng cột pha đảo (C18 hoặc tương đương) để tách maduramicin ra khỏi các thành phần khác.
- Tạo dẫn xuất sau cột và phát hiện: Sau khi ra khỏi cột sắc ký, maduramicin phản ứng liên tục với thuốc thử tạo dẫn xuất ở nhiệt độ thích hợp để tạo thành một phức chất có khả năng hấp thụ quang học hoặc phát huỳnh quang mạnh, từ đó được phát hiện và định lượng bằng đầu dò tương ứng (đầu dò huỳnh quang hoặc đầu dò tử ngoại - UV).
4. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất (Điều 4)
- Hóa chất và thuốc thử: Yêu cầu sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích hoặc cấp độ dùng cho HPLC. Chuẩn maduramicin-ammonium phải có độ tinh khiết rõ ràng và được bảo quản ở điều kiện tiêu chuẩn để tránh phân hủy.
- Thiết bị sắc ký: Hệ thống HPLC phải được trang bị bơm cao áp hoạt động ổn định, bộ tiêm mẫu tự động hoặc bằng tay, cột sắc ký pha đảo phù hợp, hệ thống bơm thuốc thử sau cột (post-column reaction system) có kiểm soát nhiệt độ, và đầu dò phát hiện thích hợp.
- Dụng cụ phòng thí nghiệm: Các dụng cụ thủy tinh thông thường, máy lắc, máy ly tâm, và màng lọc dung môi phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe để tránh nhiễm bẩn chéo.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12602:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các phòng thử nghiệm và cơ quan kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam cần áp dụng thống nhất các hướng dẫn kỹ thuật này để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm thức ăn chăn nuôi lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
EN 15781:2009
Animal feeding stuffs - Determination of maduramicin-ammonium by reversed-phase HPLC using post-column derivatisation
Lời nói đầu
TCVN 12302:2018 hoàn toàn tương đương với EN 15781:2009
TCVN 12602:2018 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH MADURAMICIN-AMMONIUM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC LÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO PHA ĐẢO CÓ TẠO DẪN XUẤT SAU CỘT
Animal feeding stuffs - Determination of maduramicin-ammonium by reversed-phase HPLC using post-column derivatisation
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng maduramicin trong thức ăn chăn nuôi và premix bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) pha đảo có tạo dẫn xuất sau cột.
Hàm lượng maduramicin thông thường trong thức ăn chăn nuôi là 5 mg/kg, trong premix 500 mg/kg. Giới hạn định lượng là 2 mg/kg. Giới hạn phát hiện là 0,5 mg/kg.
CHÚ THÍCH: Giới hạn định lượng có thể thấp hơn nhưng cần được người sử dụng xác nhận.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Chiết mẫu bằng metanol. Tiến hành xác định maduramicin bằng phương pháp HPLC pha đảo có tạo dẫn xuất sau cột với vanillin và được phát hiện ở bước sóng 520 nm.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
4.1 Nước, đạt loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696).
4.2 Metanol (CH3OH), loại dùng cho HPLC.
4.3 1,5-dimetylhexylamin [CH3(CH2)4CH2N(CH3)2].
4.4 Axit sulfuric (H2SO4), nồng độ 95 % đến 97 %
4.5 Axit ortho-phosphoric, (H3PO4), nồng độ xấp xỉ 85 %.
4.5.1 Axit orth-phosphoric loãng
Hòa tan 10 ml axit ortho-phosphoric (4.5) với nước (4.1) đủ 100 ml.
4.6 Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
4.7 Dung dịch đệm phosphat, (KH2PO4) = 10 mmol/l, pH 4,0
Hòa tan 1,36 g kali hydro phosphat (4.6) vào 500 ml nước (4.1). Thêm 3,0 ml axit ortho-phosphoric (4.5) và 10 ml 1,5-dimethylhexylamin (4.3). Chỉnh pH đến 4,0 bằng axit ortho-phosphoric loãng (4.5.1) và thêm nước đã khử khoáng đến 1000 ml. Các dung dịch có thể được bảo quản trong vài tuần, nhưng nếu thấy có nấm phát triển thì loại bỏ và chuẩn bị dung dịch mới.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11203:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng oxytetracyclin/oxytetracyclin hydrochloride bằng phương pháp sắc kí lỏng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11282:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng ethoxyquin - Phương pháp đo huỳnh quang
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11283:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng ethoxyquin - Phương pháp sắc ký lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5293:2018 (ISO 13904:2016) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tryptophan
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12697:2019 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng các chất clenbuterol, salbutamol, ractopamine - Phương pháp sắc ký lỏng - Khối phổ hai lần
- 1Quyết định 4149/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11203:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng oxytetracyclin/oxytetracyclin hydrochloride bằng phương pháp sắc kí lỏng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11282:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng ethoxyquin - Phương pháp đo huỳnh quang
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11283:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng ethoxyquin - Phương pháp sắc ký lỏng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5293:2018 (ISO 13904:2016) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tryptophan
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12697:2019 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng các chất clenbuterol, salbutamol, ractopamine - Phương pháp sắc ký lỏng - Khối phổ hai lần
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12602:2018 (EN 15781:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định maduramincin - Ammonium bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo có tạo dẫn xuất sau cột
- Số hiệu: TCVN12602:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
