Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12373:2018 về Nguyên tắc phân tích nguy cơ đối với thực phẩm được sản xuất bằng công nghệ sinh học hiện đại được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2018. Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc khung mang tính khoa học và nhất quán nhằm nhận diện, đánh giá, quản lý và truyền thông về các nguy cơ tiềm ẩn đối với sức khỏe con người từ thực phẩm biến đổi gen hoặc thực phẩm có nguồn gốc từ công nghệ sinh học hiện đại.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, các tổ chức nghiên cứu khoa học, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, nhập khẩu và kinh doanh thực phẩm được sản xuất bằng công nghệ sinh học hiện đại tại Việt Nam. Tiêu chuẩn tập trung vào khía cạnh an toàn thực phẩm đối với sức khỏe con người, không điều chỉnh các khía cạnh về an toàn môi trường hay đạo đức xã hội.
Nguyên tắc chung về phân tích nguy cơ
- Phân tích nguy cơ phải được tiến hành dựa trên một cấu trúc khung có hệ thống, bao gồm ba thành phần liên kết chặt chẽ với nhau: đánh giá nguy cơ, quản lý nguy cơ và truyền thông nguy cơ.
- Quá trình phân tích nguy cơ phải được thực hiện một cách minh bạch, nhất quán, có sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan và được tài liệu hóa đầy đủ để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.
- Các biện pháp quản lý nguy cơ phải tương xứng với mức độ nguy cơ được xác định thông qua quá trình đánh giá khoa học, tránh tạo ra các rào cản kỹ thuật không cần thiết trong thương mại quốc tế.
Nguyên tắc đánh giá nguy cơ an toàn thực phẩm
- Đánh giá nguy cơ phải dựa trên các bằng chứng khoa học thực nghiệm vững chắc, sử dụng các phương pháp luận đã được quốc tế công nhận và các dữ liệu phân tích tin cậy.
- Áp dụng phương pháp tiếp cận so sánh (khái niệm tương đương đáng kể) giữa thực phẩm được sản xuất bằng công nghệ sinh học hiện đại với thực phẩm truyền thống tương ứng đã có lịch sử sử dụng an toàn.
- Quá trình đánh giá phải xem xét toàn diện các yếu tố bao gồm: độc tính của protein mới biểu hiện, khả năng gây dị ứng tiềm ẩn, sự thay đổi về thành phần dinh dưỡng, các tác động ngoài ý muốn do quá trình chuyển gen và khả năng chuyển gen kháng kháng sinh sang vi sinh vật trong hệ tiêu hóa của người.
- Đánh giá nguy cơ phải được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể (case-by-case), dựa trên đặc điểm của sinh vật nhận, sinh vật cho và cấu trúc gen được chuyển.
Nguyên tắc quản lý nguy cơ
- Các quyết định quản lý nguy cơ phải dựa trên kết quả của quá trình đánh giá nguy cơ khoa học và tính đến các yếu tố hợp pháp khác như tính khả thi của biện pháp kiểm soát và khả năng thực thi pháp luật.
- Thiết lập các biện pháp giám sát sau thị trường (post-market monitoring) đối với thực phẩm biến đổi gen trong các trường hợp cần thiết để xác nhận các giả định trong đánh giá an toàn hoặc phát hiện sớm các tác động sức khỏe dài hạn chưa được dự báo trước.
- Áp dụng các biện pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm từ khâu sản xuất đến tiêu dùng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hồi sản phẩm khi phát hiện nguy cơ mất an toàn thực phẩm.
Nguyên tắc truyền thông nguy cơ
- Truyền thông nguy cơ phải là một quá trình tương tác hai chiều, cởi mở và liên tục giữa các nhà quản lý, nhà khoa học, doanh nghiệp sản xuất và người tiêu dùng.
- Thông tin truyền thông phải rõ ràng, dễ hiểu, khách quan và phản ánh đúng mức độ không chắc chắn (uncertainty) trong kết quả đánh giá khoa học.
- Công khai minh bạch các báo cáo đánh giá an toàn thực phẩm, các quyết định cấp phép và các quy định quản lý liên quan để củng cố niềm tin của công chúng đối với hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.
Hợp tác quốc tế và chia sẻ thông tin
- Khuyến khích việc chia sẻ dữ liệu khoa học, kết quả đánh giá an toàn và kinh nghiệm quản lý thực phẩm công nghệ sinh học với các quốc gia và tổ chức quốc tế như Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex (Codex), FAO và WHO.
- Hài hòa hóa các tiêu chuẩn, phương pháp đánh giá nguy cơ trong nước với các hướng dẫn quốc tế nhằm thúc đẩy thuận lợi hóa thương mại toàn cầu nhưng vẫn bảo đảm tối đa an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng trong nước.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12373:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là tài liệu kỹ thuật nền tảng để các cơ quan chức năng xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý an toàn sinh học và an toàn thực phẩm đối với sinh vật biến đổi gen tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12373:2018
NGUYÊN TẮC PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM ĐƯỢC SẢN XUẤT BẰNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC HIỆN ĐẠI
Principles for the risk analysis of foods derived from modern biotechnology
Lời nói đầu
TCVN 12373:2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CAC/GL 44-2003, sửa đổi 2011 Principles for the risk analysis of foods derived from modem biotechnology;
TCVN 12373:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Đối với nhiều loại thực phẩm, mức độ an toàn thực phẩm được phản ánh qua lịch sử sử dụng an toàn cho con người. Trong nhiều trường hợp, kiến thức cần có để quản lý nguy cơ liên quan đến thực phẩm đã đạt được trong lịch sử sử dụng lâu dài trước đó. Thông thường, thực phẩm được coi là an toàn, nếu các biện pháp phòng ngừa, thích hợp đã được thực hiện trong quá trình phát triển, sản xuất ban đầu, chế biến, bảo quản, xử lý và chuẩn bị.
Các mối nguy liên quan đến thực phẩm phải tuân theo quy trình phân tích nguy cơ để đánh giá nguy cơ tiềm ẩn và nếu cần, để xây dựng các phương pháp tiếp cận nhằm quản lý nguy cơ này.
Phân tích nguy cơ đã được sử dụng trong một thời gian dài để giải quyết các mối nguy về hóa chất (ví dụ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, chất nhiễm bẩn, phụ gia thực phẩm và các chất hỗ trợ chế biến) và ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn để giải quyết các mối nguy về vi sinh vật, các yếu tố về dinh dưỡng, tuy nhiên chưa được xây dựng đầy đủ cho toàn bộ thực phẩm.
Nhìn chung, phương pháp phân tích nguy cơ có thể áp dụng cho các loại thực phẩm bao gồm cả thực phẩm được sản xuất bằng công nghệ sinh học hiện đại. Tuy nhiên, phương pháp này phải được sửa đổi khi áp dụng cho toàn bộ thực phẩm thay vì áp dụng cho một mối nguy riêng biệt có thể có trong thực phẩm.
Khi thích hợp, có thể sử dụng các kết quả đánh giá nguy cơ do cơ quan có thẩm quyền thực hiện để hỗ trợ trong phân tích nguy cơ.
NGUYÊN TẮC PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM ĐƯỢC SẢN XUẤT BẰNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC HIỆN ĐẠI
Principles for the risk analysis of foods derived from modern biotechnology
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp cơ sở thích hợp để thực hiện phân tích nguy cơ trên quan điểm an toàn và dinh dưỡng của thực phẩm sản xuất bằng công nghệ sinh học hiện đại.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến khía cạnh môi trường, đạo đức và kinh tế xã hội trong nghiên cứu, phát triển, sản xuất và tiếp thị các loại thực phẩm này1).
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Công nghệ sinh học hiện đại (modern biotechnology)
i) kỹ thuật axit nucleic in vitro, bao gồm tái tổ hợp axit deoxyribonucleic (ADN) và chuyển trực tiếp axit nucleic vào tế bào hoặc các cơ quan nội bào, hoặc
ii) kỹ thuật dựa trên sự hợp nhất các tế bào của các sinh vật có tình trạng phân loại khác nhau, cho phép vượt qua các rào cản sinh sản tự nhiên hoặc tái tổ hợp tự nhiên và những kỹ thuật đó không phải là những phương pháp sinh sản và lựa chọn giống truyền thống2).
2.2
Vi sinh vật bình thường (conventional counterpart)
Sinh vật/chủng có liên quan, các thành phần và/hoặc sản phẩm của chúng, đã trải qua quá trình xác minh độ an toàn dựa trên việc sử dụng phổ biến như là thực phẩm3).
3 Nguyên tắc
Quá trình phân tích nguy cơ đối với thực phẩm được sản xuất bằng công nghệ sinh học hiện đại phải phù hợp với quy định hiện hành.
3.1<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5164:2018 (EN 14122:2014) về Thực phẩm - Xác định vitamin B1 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12379:2018 về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát ký sinh trùng từ thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12448:2018 (ISO/TS 34700:2016) về Quản lý phúc lợi động vật - Yêu cầu chung và hướng dẫn các tổ chức trong chuỗi cung ứng thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12613:2019 (ISO 21570:2005 With amendment 1:2013) về Thực phẩm - Phương pháp phân tích để hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Phương pháp dựa trên định lượng axit nucleic
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12626:2019 về Thực phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa Hydrastis canadensis - Xác định hàm lượng hydrastin và berberin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5164:2018 (EN 14122:2014) về Thực phẩm - Xác định vitamin B1 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12379:2018 về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát ký sinh trùng từ thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12448:2018 (ISO/TS 34700:2016) về Quản lý phúc lợi động vật - Yêu cầu chung và hướng dẫn các tổ chức trong chuỗi cung ứng thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12613:2019 (ISO 21570:2005 With amendment 1:2013) về Thực phẩm - Phương pháp phân tích để hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Phương pháp dựa trên định lượng axit nucleic
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12626:2019 về Thực phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa Hydrastis canadensis - Xác định hàm lượng hydrastin và berberin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12373:2018 về Nguyên tắc phân tích nguy cơ đối với thực phẩm được sản xuất bằng công nghệ sinh học hiện đại
- Số hiệu: TCVN12373:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
