Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12448:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO/TS 34700:2016) về Quản lý phúc lợi động vật - Yêu cầu chung và hướng dẫn các tổ chức trong chuỗi cung ứng thực phẩm là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các nguyên tắc, yêu cầu và hướng dẫn nhằm đảm bảo phúc lợi cho động vật trên cạn được nuôi giữ hoặc sản xuất để làm thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi.
Phạm vi áp dụng và đối tượng của tiêu chuẩnTCVN 12448:2018 hướng tới việc xây dựng một hệ thống quản lý phúc lợi động vật đồng bộ và hiệu quả trong toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm. Đối tượng và phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào chuỗi cung ứng thực phẩm từ động vật, bao gồm các trang trại chăn nuôi, đơn vị vận chuyển, và các cơ sở giết mổ.
- Đối tượng tác động trực tiếp là các loài động vật trên cạn được nuôi dưỡng với mục đích sản xuất thực phẩm cho con người hoặc nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với động vật hoang dã, động vật thí nghiệm, động vật cảnh hoặc động vật được sử dụng trong các hoạt động thể thao, giải trí.
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định nền tảng được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12448:2018:
Điều 1: Phạm vi áp dụng- Xác định khung pháp lý và kỹ thuật để quản lý phúc lợi động vật, giúp các tổ chức chứng minh sự tuân thủ đối với các nguyên tắc phúc lợi động vật của Tổ chức Thú y Thế giới (WOAH/OIE).
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích hợp các yêu cầu về phúc lợi động vật vào hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm hiện có của doanh nghiệp (như ISO 22000 hoặc các tiêu chuẩn tương đương).
- Hỗ trợ các doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường quốc tế về tiêu chuẩn nhân đạo trong chăn nuôi và chế biến thực phẩm.
- Tiêu chuẩn này viện dẫn trực tiếp đến Bộ luật Sức khỏe Động vật trên cạn của Tổ chức Thú y Thế giới (WOAH), đặc biệt là các nội dung thuộc Mục 7 về Phúc lợi động vật.
- Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng bắt buộc để áp dụng, đối chiếu và giải thích các yêu cầu kỹ thuật được nêu trong toàn bộ tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản nhằm đảm bảo sự hiểu biết thống nhất và đồng bộ giữa các bên liên quan trong chuỗi cung ứng:
- Phúc lợi động vật (Animal welfare): Trạng thái vật lý và tinh thần của động vật liên quan đến điều kiện sống, chăm sóc và giết mổ của chúng. Một động vật có trạng thái phúc lợi tốt khi khỏe mạnh, thoải mái, được nuôi dưỡng tốt, an toàn, có thể thể hiện hành vi tự nhiên và không phải chịu đựng các trạng thái khó chịu như đau đớn, sợ hãi, lo âu.
- Người xử lý động vật (Animal handler): Cá nhân trực tiếp thực hiện các hoạt động liên quan đến động vật như nuôi dưỡng, di chuyển, dồn lùa, vận chuyển, gây ngất hoặc giết mổ.
- Kế hoạch quản lý phúc lợi động vật: Tài liệu mô tả chi tiết các quy trình, biện pháp kiểm soát, giám sát và hành động khắc phục nhằm đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về phúc lợi động vật của tổ chức.
Điều khoản này đặt ra nền tảng cốt lõi cho việc xây dựng hệ thống quản lý phúc lợi động vật dựa trên nguyên tắc "Năm quyền tự do" của động vật và các hướng dẫn của WOAH:
- Không bị đói khát: Đảm bảo động vật được tiếp cận nước uống sạch và chế độ dinh dưỡng phù hợp, đầy đủ để duy trì sức khỏe và sự sinh trưởng bình thường.
- Không bị khó chịu do môi trường xung quanh: Cung cấp môi trường sống thích hợp, bao gồm cả nơi trú ẩn, bóng mát và khu vực nghỉ ngơi sạch sẽ, thoải mái, tránh các tác động tiêu cực của thời tiết.
- Không bị đau đớn, thương tích và bệnh tật: Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phòng bệnh, chẩn đoán nhanh chóng và có phác đồ điều trị kịp thời khi động vật gặp vấn đề về sức khỏe.
- Tự do thể hiện các hành vi tự nhiên: Cung cấp đủ không gian sống, cơ sở vật chất phù hợp và tạo điều kiện cho động vật tương tác với đồng loại.
- Không bị sợ hãi và lo âu: Đảm bảo các điều kiện sống, quy trình vận chuyển và giết mổ nhân đạo, tránh gây căng thẳng, đau đớn hoặc ngược đãi về mặt tinh thần đối với động vật.
- Cam kết của ban lãnh đạo: Ban lãnh đạo của tổ chức phải thể hiện cam kết rõ ràng bằng việc thiết lập chính sách phúc lợi động vật, phân công trách nhiệm cụ thể cho nhân sự và cung cấp đầy đủ nguồn lực để thực hiện kế hoạch quản lý.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12448:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các tổ chức, doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng thực phẩm được khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn này một cách tự nguyện nhằm nâng cao giá trị thương hiệu, đáp ứng các rào cản kỹ thuật trong xuất khẩu và hướng tới sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/TS 34700:2016
QUẢN LÝ PHÚC LỢI ĐỘNG VẬT- YÊU CẦU CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN CÁC TỔ CHỨC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG THỰC PHẨM
Animal welfare management - General requirements and guidance for organizations in the food supply chain
Lời nói đầu
TCVN 12448:2018 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 34700:2016;
TCVN 12448:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Xã hội ngày càng quan tâm về phúc lợi động vật. Nhận thức về phúc lợi động vật là phức tạp và đa dạng, chịu ảnh hưởng bởi các khía cạnh khoa học, đạo đức, lịch sử, văn hóa, tôn giáo, kinh tế và chính trị. Khi đề cập đến phúc lợi động vật, phải thực hiện theo phương pháp khoa học đáng tin cậy. Quy phạm về Sức khoẻ Động vật trên cạn (TAHC) do Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) ban hành đã đưa ra các tiêu chuẩn về phúc lợi động vật làm cơ sở cho các quy định quốc gia và các văn bản về phúc lợi động vật khác có liên quan.
Việc quản lý phúc lợi động vật nêu trong tiêu chuẩn này, đã được xây dựng để thích nghi với các tình huống khác nhau, bao gồm:
- các hệ thống sản xuất khác nhau và các tổ chức khác nhau trong chuỗi cung ứng các sản phẩm có nguồn gốc động vật, không kể quy mô;
- các vùng địa lý, văn hóa và tôn giáo khác nhau;
- các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển.
Mục đích của tiêu chuẩn này là để đảm bảo phúc lợi của động vật nuôi để chế biến thực phẩm hoặc sản xuất thức ăn chăn nuôi thông qua các mục tiêu sau:
- cung cấp công cụ quản lý để thực hiện các nguyên tắc phúc lợi động vật của OIE TAHC (Phần 7);
- cung cấp hướng dẫn để thực hiện các tiêu chuẩn phúc lợi động vật công cộng hoặc tư nhân và luật pháp có liên quan đáp ứng ít nhất là OIE TAHC (Phần 7);
- để tạo thuận lợi cho việc tích hợp các nguyên tắc phúc lợi động vật trong quan hệ giữa các doanh nghiệp.
Khái niệm về năm quyền tự do, được đề cập trong Chương 7.1 của OIE TAHC (không bị đói, khát và suy dinh dưỡng; không sợ hãi và đau đớn; không bị cảm giác khó chịu về thể chất và nhiệt độ; không bị đau, chấn thương và bệnh tật và tự do thể hiện các tập tính thông thường), cung cấp hướng dẫn về sự hiểu biết đối với phúc lợi động vật, xác định các khía cạnh liên quan cần được xem xét và áp dụng các thực hành có liên quan. Các nguyên tắc chung về phúc lợi động vật trong hệ thống sản xuất chăn nuôi (Điều 7.1.4 của OIE TAHC) cung cấp cơ sở về các yêu cầu thực tế để đảm bảo năm quyền tự do được đáp ứng.
Quản lý phúc lợi động vật có thể được giải quyết bằng nhiều cách khác nhau, như luật pháp, các quy phạm thực hành tốt, các yêu cầu riêng hoặc yêu cầu của khách hàng/nhà cung cấp.
Tiêu chuẩn này nhằm hỗ trợ việc áp dụng các thực hành liên quan để đảm bảo phúc lợi động vật trong các hệ thống chăn nuôi.
QUẢN LÝ PHÚC LỢI ĐỘNG VẬT- YÊU CẦU CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN CÁC TỔ CHỨC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG THỰC PHẨM
Animal welfare management - General requirements and guidance for organizations in the food supply chain
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu và hướng dẫn áp dụng các quy tắc về phúc lợi động vật như được nêu trong lời giới thiệu được khuyến cáo đối với phúc lợi động vật của OIE TAHC (Chương 7.1).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các động vật trên cạn được nuôi hoặc nhốt giữ để sản xuất thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho động vật dùng trong các hoạt động nghiên cứu và giáo dục, trại cứu hộ và vườn thú, nơi nuôi giữ động vật cảnh trong gia đình và động vật hoang dã, động vật thủy sản, động vật giết mổ vì mục đích sức khoẻ cộng đồng hoặc thú y dưới sự chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền, động vật được
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12365-2:2018 (ISO 16140-2:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 2: Quy trình xác nhận giá trị sử dụng phương pháp thay thế so với phương pháp chuẩn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12365-1:2018 (ISO 16140-1:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12373:2018 về Nguyên tắc phân tích nguy cơ đối với thực phẩm được sản xuất bằng công nghệ sinh học hiện đại
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12365-2:2018 (ISO 16140-2:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 2: Quy trình xác nhận giá trị sử dụng phương pháp thay thế so với phương pháp chuẩn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12365-1:2018 (ISO 16140-1:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12373:2018 về Nguyên tắc phân tích nguy cơ đối với thực phẩm được sản xuất bằng công nghệ sinh học hiện đại
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12448:2018 (ISO/TS 34700:2016) về Quản lý phúc lợi động vật - Yêu cầu chung và hướng dẫn các tổ chức trong chuỗi cung ứng thực phẩm
- Số hiệu: TCVN12448:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
