Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12626:2019 về Thực phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa Hydrastis canadensis - Xác định hàm lượng hydrastin và berberin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV được ban hành năm 2019 nhằm thiết lập phương pháp chuẩn hóa trong việc kiểm nghiệm và kiểm soát chất lượng các sản phẩm thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa thành phần thảo dược này.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng hydrastin và berberin trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa bột rễ hoặc dịch chiết từ cây Hydrastis canadensis (thường gọi là nghệ vàng Mỹ hoặc Goldenseal). Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm nghiệm thực phẩm, các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại Việt Nam.
Nguyên lý hoạt động của phương pháp
- Phương pháp dựa trên kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với detector tử ngoại (UV) hoặc detector dãy diod quang (PDA).
- Các hoạt chất hydrastin và berberin trong mẫu thử được chiết xuất bằng dung môi thích hợp, sau đó được tách riêng biệt trên cột sắc ký pha đảo.
- Hàm lượng của từng chất được xác định bằng cách so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với đường chuẩn của các chất chuẩn tương ứng ở bước sóng hấp thụ cực đại phù hợp.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Thiết bị sắc ký: Hệ thống HPLC được trang bị bơm cao áp, bộ tiêm mẫu tự động hoặc bằng tay, detector UV/PDA có khả năng đo ở bước sóng xác định, và phần mềm xử lý dữ liệu sắc ký.
- Chất chuẩn đối chiếu: Hydrastin hydroclorid và berberin clorid có độ tinh khiết hóa học đã biết rõ để làm chất chuẩn đối chiếu.
- Dung môi và hóa chất: Sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích và dung môi đạt tiêu chuẩn dùng cho HPLC như methanol, acetonitril, nước siêu lọc, và các acid/muối đệm để điều chỉnh pha động.
Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Hòa tan các chất chuẩn hydrastin và berberin trong dung môi phù hợp để tạo thành các dung dịch chuẩn gốc, sau đó pha loãng thành các dung dịch chuẩn làm việc với các nồng độ khác nhau để xây dựng đường chuẩn tuyến tính.
- Chuẩn bị dung dịch thử: Đồng nhất hóa mẫu thực phẩm bảo vệ sức khỏe (nghiền mịn đối với dạng rắn hoặc lắc đều đối với dạng lỏng), cân một lượng mẫu chính xác, tiến hành chiết xuất hoạt chất bằng bể siêu âm hoặc lắc cơ học, lọc qua màng lọc chuyên dụng trước khi tiêm vào hệ thống HPLC.
- Vận hành hệ thống: Thiết lập các điều kiện sắc ký tối ưu bao gồm pha động, tốc độ dòng, nhiệt độ cột và bước sóng phát hiện. Tiến hành tiêm dung dịch chuẩn và dung dịch thử vào hệ thống để ghi nhận sắc ký đồ.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Xác định các pic của hydrastin và berberin trên sắc ký đồ của dung dịch thử dựa vào thời gian lưu tương ứng trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
- Tính toán hàm lượng từng hoạt chất (tính bằng miligam trên một đơn vị khối lượng hoặc thể tích mẫu) dựa trên phương trình đường chuẩn thu được từ dãy dung dịch chuẩn.
- Kết quả thử nghiệm phải được biểu thị rõ ràng, kèm theo độ lệch chuẩn hoặc độ lặp lại theo quy định của tiêu chuẩn để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của phép đo.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12626:2019 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp thống nhất phương pháp kiểm nghiệm, hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng dược liệu và bảo vệ quyền lợi, sức khỏe của người tiêu dùng đối với các sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Dietary supplements containing Hydrastis canadensis - Determination of hydrastine and berberine content by high performance liquid chromatographic method with UV detection
Lời nói đầu
TCVN 12626:2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2008.04 Hydrastine and berberine in goldenseal raw materials, extracts, and dietary supplements. High-performance liquid chromatography with UV;
TCVN 12626:2019 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE CÓ CHỨA HYDRASTIS CANADENSIS - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HYDRASTIN VÀ BERBERIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO VỚI DETECTOR UV
Dietary supplements containing Hydrastis canadensis - Determination of hydrastine and berberine content by high performance liquid chromatographic method with UV detection
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao để xác định hàm lượng hydrastin và berberin trong nguyên liệu, thực phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa Hydrastis canadensis (goldenseal).
Các chất phân tích được chiết khỏi nền mẫu bằng hỗn hợp của nước : axetonitril: axit phosphoric (tỷ lệ 70 : 30 : 0,1 theo thể tích). Sau đó dịch chiết được xác định trên hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo với detector UV.
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, dùng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao hoặc có chất lượng tương đương. Nước sử dụng phải là nước đã khử ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
CẢNH BÁO: Axetonitril và triethylamin (TEA) rất dễ cháy, cần bảo quản tránh xa các nguồn nhiệt và lửa.
3.1 Axetonitril (C2H3N).
3.2 Axit o-phosphoric (H3PO4) 85 %.
3.3 Triethylamin (TEA) (C6H15N), độ tinh khiết ≥ 99 %.
3.4 Axit formic (CH2O2), độ tinh khiết ≥ 98 %.
3.5 Amoni format (NH4HCO2), độ tinh khiết ≥ 96 %.
3.7 Pha động
3.7.1 Pha động A
Hòa tan 1,61 g amoni format (3.5) trong nước để được 1 000 ml pha động A, chỉnh pH về 3,8 bằng axit formic (3.4).
3.7.2 Pha động B
Cho 1 ml TEA (3.3) vào bình định mức 1 L chứa sẵn khoảng 900 ml axetonitril (3.1), thêm axetonitril (3.1) vừa đủ 1 000 ml và trộn đều.
3.8 Dung môi chiết
Pha trộn 700 ml nước với 300 ml axetonitril (3.1) và 1 ml dung dịch axit phosphoric (3.2), trộn đều.
3.9 Dung môi pha loãng
Pha trộn 10 ml axetonitril (3.1) và 90 ml nước.
3.10 Dung dịch chuẩn
3.10.1 Dung dịch chuẩn gốc berberin, 1 000 µg/ml
Cân một lượng chất chuẩn berberin clorua dihydrat (ví dụ: Chromadex hoặc tương đương) chứa 10 mg berberin, chính xác đến 0,01 mg, cho vào bình định mức 10 ml (4.8), hòa tan và định mức bằng dung môi pha loãng (3.9), trộn đều bằng máy vortex hoặc rung siêu âm cho đến khi hòa tan hoàn toàn. Bảo quản tránh ánh sáng ở nhiệt độ 4 °C.
3.10.2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12373:2018 về Nguyên tắc phân tích nguy cơ đối với thực phẩm được sản xuất bằng công nghệ sinh học hiện đại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12378:2018 về Hướng dẫn phân tích nguy cơ của kháng kháng sinh từ thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7850:2018 (ISO 22964:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện cronobacter spp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12944:2020 về Thực phẩm halal - Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13288:2021 về Nguyên liệu và thực phẩm bảo vệ sức khỏe - Xác định hàm lượng chondroitin sulfat bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV sau khi thủy phân bằng enzym
- 1Quyết định 2938/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12373:2018 về Nguyên tắc phân tích nguy cơ đối với thực phẩm được sản xuất bằng công nghệ sinh học hiện đại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12378:2018 về Hướng dẫn phân tích nguy cơ của kháng kháng sinh từ thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7850:2018 (ISO 22964:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện cronobacter spp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12944:2020 về Thực phẩm halal - Yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13288:2021 về Nguyên liệu và thực phẩm bảo vệ sức khỏe - Xác định hàm lượng chondroitin sulfat bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV sau khi thủy phân bằng enzym
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12626:2019 về Thực phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa Hydrastis canadensis - Xác định hàm lượng hydrastin và berberin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV
- Số hiệu: TCVN12626:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
