Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12358:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn khu vực ASEAN STAN 39:2014) về Me ngọt quả tươi do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2018. Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và ghi nhãn đối với sản phẩm me ngọt quả tươi nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và thuận lợi cho hoạt động thương mại trong nước cũng như xuất nhập khẩu.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các giống me ngọt thương phẩm thuộc loài Tamarindus indica L., thuộc họ Đậu (Fabaceae), được cung cấp dưới dạng quả tươi cho người tiêu dùng sau khi tiến hành các bước sơ chế và đóng gói. Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các loại me ngọt được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình chế biến công nghiệp.
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng quả me ngọt tươi
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, quả me ngọt tươi phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau:
- Quả phải còn nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng được.
- Sạch sẽ, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường trên bề mặt vỏ quả.
- Không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngoại quan của thịt quả.
- Không bị hư hỏng bởi dịch hại hoặc nấm bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng bên trong.
- Không bị ẩm ướt bất thường ở ngoài vỏ, trừ trường hợp bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
- Không có bất kỳ mùi hoặc vị lạ nào từ môi trường xung quanh hoặc do hóa chất bảo quản gây ra.
- Quả me phải đạt được độ phát triển và độ chín sinh lý thích hợp, cho phép quả tiếp tục quá trình hoàn thiện sau thu hoạch và chịu được vận chuyển, bốc dỡ.
Phân cấp chất lượng me ngọt tươi
Me ngọt quả tươi được phân chia thành ba hạng chất lượng cụ thể như sau:
- Hạng đặc biệt (Extra Class): Quả me ngọt thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho giống về cả hình dáng, màu sắc và hương vị. Quả không được có các khuyết tật, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt vỏ với điều kiện không ảnh hưởng đến ngoại quan chung và chất lượng của sản phẩm.
- Hạng I (Class I): Quả me ngọt phải có chất lượng tốt và giữ được các đặc tính đặc trưng của giống. Cho phép có khuyết tật nhẹ về hình dáng hoặc vỏ quả, nhưng không được ảnh hưởng đến thịt quả bên trong.
- Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm những quả me ngọt không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Cho phép có các khuyết tật về vỏ, hình dáng và màu sắc, miễn là quả me vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và độ bền bảo quản.
Yêu cầu về phân loại kích cỡ và độ đồng đều
Kích cỡ của me ngọt quả tươi được xác định dựa trên số lượng quả có trong một kilôgam (kg) hoặc dựa trên chiều dài và đường kính của quả. Việc phân loại kích cỡ nhằm đảm bảo tính đồng đều tối đa của sản phẩm trong cùng một đơn vị bao gói:
- Sản phẩm trong cùng một bao gói phải có sự đồng đều về kích thước theo các thang phân loại được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.
- Độ lệch về kích cỡ giữa các quả trong cùng một bao gói không được vượt quá giới hạn sai số cho phép đối với từng hạng chất lượng tương ứng.
Quy định về sai số cho phép
Tiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ sai số nhất định về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao gói đối với sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng được biểu thị:
- Sai số về chất lượng: Đối với Hạng đặc biệt, cho phép tối đa 5% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của hạng nhưng đạt chất lượng của Hạng I. Đối với Hạng I, tỷ lệ sai số cho phép là 10% đạt chất lượng Hạng II. Đối với Hạng II, cho phép tối đa 10% quả không đáp ứng yêu cầu của hạng nhưng không được có quả bị thối hỏng hoặc hư hỏng nặng đến mức không thể sử dụng.
- Sai số về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu về kích cỡ quy định nhưng phải nằm trong nhóm kích cỡ liền kề dưới hoặc trên.
Yêu cầu về trình bày, bao gói và ghi nhãn sản phẩm
Để đảm bảo tính mỹ quan và vệ sinh an toàn thực phẩm, việc trình bày và đóng gói me ngọt phải tuân thủ các nguyên tắc:
- Độ đồng đều: Toàn bộ me ngọt quả tươi trong mỗi bao gói phải đồng đều về xuất xứ, giống, chất lượng, kích cỡ và có độ chín tương đương nhau. Phần sản phẩm có thể nhìn thấy được từ bên ngoài bao bì phải đại diện cho toàn bộ sản phẩm trong bao gói.
- Bao gói: Vật liệu sử dụng bên trong bao gói phải mới, sạch và không gây ra bất kỳ nguy cơ độc hại nào cho quả me. Việc in ấn hoặc dán nhãn trên bao bì phải sử dụng mực hoặc keo dán không độc hại.
- Ghi nhãn thương phẩm: Nhãn trên bao bì bán lẻ hoặc bao bì vận chuyển phải được ghi rõ ràng, không tẩy xóa, bao gồm các thông tin bắt buộc như: Tên sản phẩm ("Me ngọt quả tươi"), tên giống, xuất xứ hàng hóa (quốc gia, vùng trồng), phân hạng chất lượng, kích cỡ, khối lượng tịnh, tên và địa chỉ của nhà đóng gói hoặc nhà xuất khẩu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12358:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu me ngọt quả tươi đánh giá chất lượng sản phẩm, đồng thời giúp các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng nông sản trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12358:2018
ASEAN STAN 39:2014
ME NGỌT QUẢ TƯƠI
Sweet tamarind
Lời nói đầu
TCVN 12358:2018 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 39:2014;
TCVN 12358:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ME NGỌT QUẢ TƯƠI
Sweet tamarind
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống me ngọt thương phẩm thuộc loài Tamarindus indica L, họ Caesalpiniaceae, được tiêu thụ dưới dạng quả tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho me ngọt quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2 Yêu cầu về chất lượng
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, me ngọt quả tươi phải:
- nguyên vẹn, có cuống không dài hơn 0,5 cm;
- tươi;
- đặc trưng cho giống;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- hầu như không bị hư hỏng cơ học và/hoặc sinh lý học cũng như do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
- hầu như không chứa sinh vật gây hại ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
2.1.1 Me ngọt quả tươi phải được thu hoạch khi đạt độ chín thích hợp, phù hợp với tiêu chí của giống, mùa vụ, vùng trồng và phải có độ axit chuẩn độ (TA) tối đa bằng 4 %.
Độ chín và tình trạng của me ngọt quả tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Me ngọt quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1 Hạng “đặc biệt”
Me ngọt quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, không có các khuyết tật miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.2 Hạng I
Me ngọt quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Tuy nhiên cho phép có các khuyết tật sau miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- tương đối không đồng đều về hình dạng;
- hơi khác nhau về màu sắc thông thường;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả. Tổng diện tích bị khuyết tật không vượt quá 5 % tổng diện tích bề mặt.
2.2.3 Hạng II
Me ngọt quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép me ngọt quả tươi có các khuyết tật sau miễn là vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:
- ít đồng đều về hình dạng;
- hơi khác nhau về màu sắc thông thường;
- khuyết tật trên vỏ quả. Tổng diện tích bị khuyết tật không vượt quá 10 % tổng diện tích bề mặt.
3 Yêu cầu về kích cỡ
Kích cỡ được xác định theo số lượng hạt trên
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3872/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12354:2018 (ASEAN STAN 9:2008) về Quýt quả tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12359:2018 (ASEAN STAN 26:2012) về Cà quả tươi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12360:2018 (ASEAN STAN 27:2012) về Bí đỏ quả tươi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12358:2018 (ASEAN STAN 39:2014) về Me ngọt quả tươi
- Số hiệu: TCVN12358:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
