Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12357:2018 (hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 29:2012) về Roi quả tươi do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và phân loại đối với trái roi (hay còn gọi là quả mận ở miền Nam) tươi thương phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các giống roi thương phẩm được trồng từ loài Syzygium samarangense (Blume) Merr. & L.M. Perry thuộc họ Myrtaceae, được cung cấp dưới dạng tươi cho người tiêu dùng sau khi được chuẩn bị và đóng gói. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại roi quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng (Điều 2.1)
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các yêu cầu đặc biệt cho từng hạng và dung sai cho phép, roi quả tươi phải đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây:
- Quả phải nguyên vẹn, lành lặn, không bị thối hỏng hoặc dập nát đến mức không thể sử dụng được.
- Sạch sẽ, hầu như không có tạp chất lạ nhìn thấy được bằng mắt thường trên bề mặt quả.
- Hầu như không bị sinh vật hại ảnh hưởng đến ngoại quan của sản phẩm.
- Hầu như không bị hư hỏng do sinh vật hại gây ra làm ảnh hưởng đến phần thịt quả bên trong.
- Không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ trường hợp ngưng tụ nước tự nhiên sau khi đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
- Không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào ảnh hưởng đến chất lượng tự nhiên của quả.
- Quả phải chắc, có độ phát triển và độ chín sinh lý phù hợp để đảm bảo tiếp tục quá trình chín sau thu hoạch, chịu được vận chuyển, bốc dỡ và bảo quản.
Phân hạng chất lượng sản phẩm (Điều 2.2)
Roi quả tươi được phân chia thành ba hạng chất lượng cụ thể để phục vụ giao dịch thương mại:
- Hạng "Đặc biệt" (Extra Class): Roi quả tươi trong hạng này phải có chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho giống về cả hình dáng, sự phát triển và màu sắc vỏ quả. Quả không được có các khuyết tật, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài và chất lượng chung của sản phẩm.
- Hạng I (Class I): Roi quả tươi phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc hoặc các khuyết tật nhẹ trên vỏ (như vết trầy xước, rám nắng) nhưng diện tích khuyết tật không được vượt quá 5% tổng diện tích bề mặt quả và tuyệt đối không ảnh hưởng đến thịt quả.
- Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm roi quả tươi không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Cho phép có các khuyết tật về hình dáng, màu sắc và vỏ quả, miễn là quả vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng. Tổng diện tích khuyết tật trên bề mặt quả không được vượt quá 10%.
Yêu cầu về kích cỡ (Điều 3)
Kích cỡ của roi quả tươi được xác định bằng đường kính lớn nhất của phần xích đạo quả hoặc theo khối lượng quả. Việc phân loại kích cỡ nhằm đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm trong cùng một đơn vị bao gói:
- Độ đồng đều về kích cỡ giữa các quả trong cùng một bao gói phải tuân thủ theo các quy định cụ thể của thị trường hoặc theo thỏa thuận thương mại giữa các bên.
- Sự chênh lệch về kích cỡ giữa quả lớn nhất và quả nhỏ nhất trong cùng một hộp hoặc bao bì đóng gói phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo tính mỹ quan khi trưng bày.
Quy định về dung sai cho phép (Điều 4)
Tiêu chuẩn cho phép có những dung sai nhất định về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao gói đối với sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng được chỉ ra:
- Dung sai về chất lượng:
- Hạng "Đặc biệt": Cho phép tối đa 5% số lượng hoặc khối lượng roi quả tươi không đáp ứng yêu cầu của hạng "Đặc biệt", nhưng phải đạt chất lượng của Hạng I.
- Hạng I: Cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng roi quả tươi không đáp ứng yêu cầu của Hạng I, nhưng phải đạt chất lượng của Hạng II.
- Hạng II: Cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng roi quả tươi không đáp ứng yêu cầu của Hạng II cũng như các yêu cầu tối thiểu, ngoại trừ sản phẩm bị thối hỏng hoặc hư hỏng nặng đến mức không thể sử dụng.
- Dung sai về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng roi quả tươi có kích cỡ lớn hơn hoặc nhỏ hơn kích cỡ được ghi trên bao bì, nhưng phải nằm trong giới hạn kích cỡ của nhóm liền kề.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12357:2018 (ASEAN STAN 29:2012) có hiệu lực kể từ ngày được công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng cho các hoạt động sản xuất, thu hoạch, đóng gói, xuất nhập khẩu và kiểm soát chất lượng roi quả tươi tại thị trường Việt Nam cũng như trong khu vực ASEAN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12357:2018
ASEAN STAN 29:2012
ROI QUẢ TƯƠI
Wax apple
Lời nói đầu
TCVN 12357:2018 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 29:2012;
TCVN 12357:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ROI QUẢ TƯƠI
Wax apple
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống roi1) thương phẩm thuộc loài Syzygium samarangense (Blume) Merr.et L.M. Perry (tên đồng nghĩa: Eugenia javanica L.) của họ Myrtaceae, được tiêu thụ dưới dạng quả tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho roi quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2 Yêu cầu về chất lượng
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, roi quả tươi phải:
- nguyên vẹn có hoặc không có cuống;
- đặc trưng cho giống;
- tươi và rắn chắc;
- không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch;
- hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- hầu như không bị hư hỏng cơ học và/hoặc sinh lý học;
- hầu như không chứa sinh vật gây hại và hư hỏng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- hầu như không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào:
2.1.1 Roi quả tươi phải được thu hoạch khi đạt độ thích hợp, phù hợp với tiêu chí của vùng trồng.
Độ chín và tình trạng của roi quả tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Roi quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1 Hạng “đặc biệt”
Roi quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, hầu như không có khuyết tật miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.2 Hạng l
Roi quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt, cho phép có khuyết tật sau miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- tương đối đồng đều về hình dạng;
- chênh lệch nhau về màu sắc thông thường;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả. Tổng diện tích bị khuyết tật không vượt quá 5 % tổng diện tích bề mặt.
2.2.3 Hạng II
Roi quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép roi quả tươi có các khuyết tật sau miễn là vẫn đảm bảo được các đặc tính cơ bản về chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:
- ít đồng đều về hình dạng;
- sai khác nhẹ về màu sắc thông thường;
- khuyết tật trên vỏ quả. Tổng diện tích bị khuyết tật không vượt quá 10 % tổng diện tích bề mặt.
3 Yêu cầu về kích cỡ
Kích cỡ được xác định theo khối lượng từng quả, phù hợp với Bảng 1 sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3872/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12354:2018 (ASEAN STAN 9:2008) về Quýt quả tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12359:2018 (ASEAN STAN 26:2012) về Cà quả tươi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12360:2018 (ASEAN STAN 27:2012) về Bí đỏ quả tươi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12357:2018 (ASEAN STAN 29:2012) về Roi quả tươi
- Số hiệu: TCVN12357:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
