Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12113-1:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2493-1:2010, quy định phương pháp xác định độ bền uốn của giấy và các tông bằng cách sử dụng thiết bị đo kiểu hai điểm với tốc độ uốn không đổi. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về nội dung phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định quy trình và phương pháp đo độ bền uốn của giấy và các tông dựa trên nguyên lý uốn hai điểm với tốc độ uốn được giữ cố định không đổi trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các loại giấy và các tông có độ bền uốn danh nghĩa nằm trong phạm vi từ 20 mN đến 10000 mN.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các tông lượn sóng (các tông sóng) do cấu trúc đặc thù của loại vật liệu này có thể làm ảnh hưởng đến độ chính xác và tính đồng nhất của kết quả đo khi áp dụng phương pháp uốn hai điểm thông thường.
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn sau đây là nền tảng không thể tách rời:
- TCVN 3633 (ISO 186) về Giấy và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình, quy định phương pháp lấy mẫu đại diện từ một lô hàng giấy hoặc các tông để tiến hành thử nghiệm.
- TCVN 6725 (ISO 187) về Giấy, các tông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu, đảm bảo các mẫu thử được xử lý trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn trước khi đo.
- Độ bền uốn (Bending resistance): Được định nghĩa là lực cản trung bình mà một mẫu thử bằng giấy hoặc các tông tạo ra chống lại sự biến dạng uốn trong vùng đàn hồi, được đo dưới các điều kiện thử nghiệm nghiêm ngặt do tiêu chuẩn quy định.
- Lực uốn (Bending force): Là lực tác dụng vuông góc với bề mặt của mẫu thử tại một khoảng cách xác định tính từ ngàm kẹp, cần thiết để uốn mẫu thử đến một góc uốn xác định trước.
- Góc uốn (Bending angle): Là góc mà qua đó đầu tự do của mẫu thử bị uốn cong so với vị trí ban đầu khi chưa bị biến dạng.
- Chiều dài uốn (Bending length): Khoảng cách cố định giữa đường kẹp của ngàm kẹp mẫu và đường tác dụng lực của bộ phận đo lực trên thiết bị thử nghiệm.
- Độ bền uốn tự do (Free bending resistance): Độ bền uốn đo được khi mẫu thử không phải chịu thêm bất kỳ lực căng hoặc lực ép dọc trục nào khác ngoài lực uốn chính.
- Mẫu thử có kích thước tiêu chuẩn được kẹp chặt một đầu vào ngàm kẹp của thiết bị đo chuyên dụng.
- Một lực uốn được tác dụng lên đầu tự do của mẫu thử tại một khoảng cách xác định (tương ứng với chiều dài uốn) tính từ đường kẹp.
- Lực cần thiết để uốn mẫu thử đến một góc uốn xác định (thường là góc 15 độ hoặc góc 7,5 độ đối với các mẫu thử dễ bị gãy gập hoặc có độ cứng cao) được đo liên tục hoặc ghi lại tại thời điểm đạt góc uốn yêu cầu với tốc độ uốn không đổi.
- Kết quả đo lực uốn được biểu thị bằng đơn vị miliniutơn (mN) và được sử dụng làm căn cứ để tính toán độ bền uốn của mẫu giấy hoặc các tông được thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 2493-1:2010
GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN UỐN - PHẦN 1: TỐC ĐỘ UỐN KHÔNG ĐỔI
Paper and board - Determination of bending resistance - Part 1: Constant rate of deflection
Lời nói đầu
TCVN 12113-1:2017 thay thế cho TCVN 6894:2001.
TCVN 12113-1:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 2493-1:2010.
TCVN 12113-1:2017 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12113 (ISO 2493), Giấy và các tông - Xác định độ bền uốn gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12113-1:2017 (ISO 2493-1:2010), Phần 1: Tốc độ uốn không đổi;
- TCVN 12113-2:2017 (ISO 2493-2:2011), Phần 2: Thiết bị thử Taber.
Lời giới thiệu
Trong tiêu chuẩn cũ, hai nguyên tắc xác định độ bền uốn được kết hợp trong một tiêu chuẩn, mặc dù hai nguyên tắc rất khác nhau.
Một nguyên tắc xác định sự biến dạng của cùng một số lượng mẫu thử có các bề mặt đối diện quay về hướng biến dạng được mô tả trong tiêu chuẩn này.
Nguyên tắc còn lại sử dụng thiết bị loại Taper, trong đó mẫu thử được đặt vào thiết bị và làm cho biến dạng ở bề mặt trên và sau đó bị làm biến dạng theo hướng đối diện mà không thay đổi mẫu thử. Nguyên tắc này được mô tả trong TCVN 12113-2 (ISO 2493-2). Phương pháp được dựa theo tiêu chuẩn TAPPI T 489 om-04[4].
GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH BỀN UỐN - PHẦN 1: TỐC ĐỘ UỐN KHÔNG ĐỔI
Paper and board -
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10977:2015 (ISO 10716:1994) về Giấy và các tông - Xác định lượng kiềm dự trữ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11617:2016 (ISO 11476:2016) về Giấy và các tông - Xác định độ trắng CIE C/2° (Điều kiện chiếu sáng trong nhà)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11618:2016 (ISO 11480:1997) về Bột giấy giấy và các tông - Xác định clo tổng số và clo liên kết hữu cơ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12312:2018 (ISO 11556:2005) về Giấy và các tông - Xác định độ quăn khi treo một mẫu thử theo phương thẳng đứng
- 1Quyết định 3864/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Giấy do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6894:2001 (ISO 2493:1992) về Giấy và cáctông - Xác định độ bền uốn (độ cứng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995) về Giấy và các tông - Xác định định lượng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10977:2015 (ISO 10716:1994) về Giấy và các tông - Xác định lượng kiềm dự trữ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11617:2016 (ISO 11476:2016) về Giấy và các tông - Xác định độ trắng CIE C/2° (Điều kiện chiếu sáng trong nhà)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11618:2016 (ISO 11480:1997) về Bột giấy giấy và các tông - Xác định clo tổng số và clo liên kết hữu cơ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12113-2:2017 (ISO 2493-2:2011) về Giấy và các tông - Xác định độ bền uốn - Phần 2: Thiết bị thử taber
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12312:2018 (ISO 11556:2005) về Giấy và các tông - Xác định độ quăn khi treo một mẫu thử theo phương thẳng đứng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12113-1:2017 (ISO 2493-1:2010) về Giấy và các tông - Xác định độ bền uốn - Phần 1: Tốc độ uốn không đổi
- Số hiệu: TCVN12113-1:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
