Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11618:2016 (hoàn toàn tương đương với ISO 11480:1997) quy định phương pháp xác định clo tổng số và clo liên kết hữu cơ trong các sản phẩm bột giấy, giấy và các tông. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định kỹ thuật, quy trình thực hiện và các yêu cầu kiểm soát chất lượng theo nội dung của tiêu chuẩn.
1. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 7)Tiêu chuẩn quy định chi tiết về các trang thiết bị cần thiết, phân định rõ giữa các dụng cụ dùng chung và các dụng cụ chỉ yêu cầu cho từng phép thử cụ thể:
- Dụng cụ cho phép xác định clo hữu cơ (Điều 7.1 - 7.4):
- Bình tam giác: Dung tích 250 ml, làm bằng thủy tinh bền hóa học, có nút thủy tinh mài tiêu chuẩn hoặc nắp xoắn PTFE để đảm bảo độ kín.
- Máy lắc: Có khả năng tạo chuyển động vòng tròn cho các chất bên trong bình tam giác. Tốc độ lắc phải điều chỉnh được để chất lỏng chuyển động mạnh nhưng không chạm vào nắp bình.
- Dụng cụ lọc: Thiết bị lọc chân không chuyên dụng trên phễu có đường kính 25 mm.
- Màng lọc: Sử dụng màng lọc polycacbonat có kích thước lỗ danh nghĩa 0,4 μm, đường kính phù hợp với phễu lọc và hàm lượng clo tối đa trong màng không vượt quá 0,5 μg. Có thể thay thế bằng cốc lọc chuyên dụng có màng lọc bằng thủy tinh bền nhiệt hoặc vật liệu gốm. Trường hợp giá trị thử trắng cao, cần rửa sạch phễu lọc bằng dung dịch gốc và nước trước khi dùng để tránh nhiễm bẩn.
- Dụng cụ cho phép xác định clo tổng số (Điều 7.7): Cốc đựng mẫu dung tích khoảng 1 ml bằng thạch anh hoặc vật liệu chịu nhiệt, được thiết kế vừa với thuyền mẫu (việc sử dụng cốc này là không bắt buộc).
- Thiết bị đốt mẫu (Điều 7.5): Gồm một ống thạch anh nối trực tiếp với ngăn chuẩn độ của thiết bị vi điện lượng kế. Lò đốt phải là loại đa vùng, có khả năng gia nhiệt phần giữa ống lên tối thiểu 950°C (thông thường là 1000°C). Thuyền mẫu bằng thạch anh hoặc vật liệu bền nhiệt phải di chuyển được từ đầu lạnh đến vùng nóng của ống. Thiết bị phải có nguồn cấp oxy ổn định (có thể pha loãng bằng khí trơ như argon hoặc nitơ) và có thể lắp thêm bộ phận rửa gia nhiệt chứa axit sunphuric để làm sạch và khô dòng khí trước khi vào ngăn chuẩn độ.
- Vi điện lượng kế (Điều 7.6): Thiết bị có khả năng xác định chính xác đến 2 μg ion clorua với hệ số biến thiên nhỏ hơn 10 % qua các phép xác định lặp lại.
Việc xử lý mẫu thử đòi hỏi sự cẩn trọng cao để tránh nhiễm bẩn clo từ môi trường bên ngoài:
- Bảo quản và thao tác: Mẫu phải được lưu trữ trong túi kín bằng polyetylen hoặc bọc màng nhôm. Người thực hiện phải đeo găng tay bảo vệ đã được kiểm tra không chứa clo truyền sang mẫu.
- Làm khô và xác định hàm lượng chất khô: Bột giấy ướt phải được để khô gió ở nhiệt độ không quá 40°C. Hàm lượng chất khô được xác định riêng biệt theo tiêu chuẩn TCVN 4407 (ISO 638) hoặc TCVN 1867 (ISO 287).
- Chuẩn bị cơ học: Xé hoặc cắt mẫu thành các mảnh nhỏ bằng kẹp hoặc kéo sạch. Đối với bột giấy hoặc các tông dày, bắt buộc phải bóc tách mẫu để đảm bảo dung dịch chiết thấm ướt hoàn toàn (nếu không thấm ướt hoàn toàn, kết quả clo liên kết hữu cơ có thể bị cao hơn thực tế). Đối với giấy tráng phủ hoặc giấy/các tông nhiều lớp, phải nghiền mẫu bằng máy xay chuyên dụng (như loại Wiley) và phải làm sạch máy kỹ lưỡng sau mỗi lần dùng.
- Khối lượng mẫu: Lượng mẫu cho mỗi lần thử dao động từ 10 mg đến 60 mg tùy thuộc vào hàm lượng clo dự kiến và kích thước lò đốt. Để xác định cả hai thông số (clo tổng số và clo liên kết hữu cơ), cần chuẩn bị bốn mẫu thử được cân chính xác đến 0,1 mg với khối lượng tương đương nhau (hai mẫu để xác định clo tổng số trực tiếp, hai mẫu để chiết axit nitric).
Quy trình chiết này áp dụng riêng cho phép xác định clo liên kết hữu cơ nhằm loại bỏ clo vô cơ:
- Tiến hành chiết: Cho hai mẫu thử vào hai bình tam giác 250 ml, thêm 100 ml dung dịch axit nitric và 15 mg than hoạt tính vào mỗi bình. Đồng thời chuẩn bị hai bình mẫu trắng không chứa mẫu thử. Đậy nút, lắc mạnh bằng tay để thấm ướt mẫu rồi đặt vào máy lắc trong ít nhất 1 giờ.
- Lưu ý đối với mẫu đặc biệt: Khi phân tích giấy tráng phủ hoặc giấy chứa nhiều chất độn cacbonat, phải kiểm tra và bổ sung axit nitric nếu hỗn hợp bị mất tính axit.
- Lọc và rửa: Lọc hỗn hợp qua màng lọc polycacbonat bằng thiết bị lọc chân không. Rửa sạch thành bình và phễu lọc bằng khoảng 25 ml dung dịch axit nitric, sau đó rửa lại bằng một lượng nhỏ nước. Hút chân không để loại bỏ hoàn toàn chất lỏng. Tránh hút quá nhiều không khí qua phễu để ngăn ngừa nhiễm bẩn từ môi trường, đồng thời không để mẫu quá khô vì có thể gây cháy sớm trong vùng sấy của lò dẫn đến sai số âm.
Quá trình đốt mẫu được thực hiện tương tự nhau cho cả mẫu chiết (ướt) và mẫu không chiết (khô), nhưng có sự điều chỉnh kỹ thuật phù hợp:
- Kiểm tra thiết bị: Trước khi vận hành, kiểm tra vi điện lượng kế bằng cách thêm một lượng axit clohydric đã biết vào ngăn chuẩn độ; kết quả thu được phải nằm trong khoảng sai số 5 % so với giá trị lý thuyết. Thường xuyên chạy thử thiết bị không có mẫu để kiểm tra hiện tượng "ảnh hưởng bộ nhớ" (do ống đốt bị ăn mòn).
- Đưa mẫu vào lò: Đối với mẫu chiết ướt trên màng lọc, dùng kẹp gấp đôi màng lọc rồi đặt vào thuyền thạch anh. Đối với mẫu khô, đặt mẫu vào cốc đựng mẫu thạch anh rồi đặt lên thuyền.
- Giai đoạn sấy khô: Đưa thuyền mẫu vào vùng sấy của lò để nước bay hơi hoàn toàn. Tốc độ bay hơi phải được kiểm soát chặt chẽ để nước không ngưng tụ ở phần làm mát của ống đốt.
- Giai đoạn đốt cháy: Di chuyển thuyền vào vùng nóng của ống đốt. Quá trình đốt phải diễn ra ở tốc độ thấp, đảm bảo mẫu cháy hoàn toàn. Nếu xuất hiện muội than thoát ra từ lò hoặc bám trong axit sunphuric của bộ phận rửa, phép thử bị coi là không hoàn toàn và kết quả phải bị hủy bỏ. Khi đó, cần làm sạch thiết bị, thay axit sunphuric mới và tiến hành lại.
- Mẫu trắng (Điều 11): Mỗi ngày phân tích, phải tiến hành chạy ít nhất hai mẫu trắng qua hệ thống đốt và vi điện lượng kế. Giá trị của mẫu trắng không được phép vượt quá 2 μg clo.
- Mẫu đối chứng (Điều 12): Thực hiện kiểm tra định kỳ bằng cách chạy mẫu đối chứng đã biết trước hàm lượng clo (ưu tiên mẫu cùng loại như bột giấy, giấy hoặc các tông). Nếu không có sẵn, có thể tự chuẩn bị mẫu đối chứng bằng phương pháp bổ sung chuẩn với dung dịch axit clobenzoic. Kết quả phép thử kiểm tra phải nằm trong giới hạn từ 91 % đến 110 % giá trị chỉ định. Nếu nằm ngoài khoảng này, phải thực hiện phép thử thứ hai và kiểm tra rò rỉ hoặc khuyết tật của hệ thống.
- Nguyên tắc tính toán: Kết quả được tính toán dựa trên hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị vi điện lượng kế, có hiệu chỉnh giá trị mẫu trắng và hàm lượng độ ẩm của mẫu thử.
- Xử lý số liệu song song: Tính giá trị trung bình của các phép thử song song. Sai lệch giữa các kết quả riêng biệt so với giá trị trung bình không được vượt quá 10 %. Đối với các mẫu có hàm lượng clo trung bình nhỏ hơn 50 mg/kg, sai lệch tối đa cho phép là 5 mg/kg. Nếu sai lệch lớn hơn, mẫu bị coi là không đồng nhất và phải tiến hành chuẩn bị và phân tích lại từ đầu.
- Biểu thị kết quả: Kết quả clo tổng số và clo liên kết hữu cơ được biểu thị bằng đơn vị miligam trên kilogam (mg/kg), lấy đến hai chữ số có nghĩa.
Tiêu chuẩn cung cấp các số liệu thực nghiệm về độ lặp lại và độ tái lập để đánh giá độ tin cậy của phương pháp:
- Độ lặp lại (Phân tích lặp lại 5 lần):
- Đối với clo tổng số: Ở các mức hàm lượng trung bình 66; 310; 650; 970 mg/kg, độ lệch chuẩn tương ứng là 3,3; 3,1; 13; 19 mg/kg; hệ số biến thiên dao động từ 1 % đến 5 %.
- Đối với clo liên kết hữu cơ: Ở các mức hàm lượng trung bình 17; 31; 120; 290; 1600 mg/kg, độ lệch chuẩn tương ứng là 0,6; 1,5; 3,7; 7,3; 89 mg/kg; hệ số biến thiên dao động từ 2,5 % đến 5,6 %.
- Độ tái lập (Nghiên cứu liên phòng thử nghiệm trên 14 phòng thử nghiệm tại 8 quốc gia):
- Mẫu 1 (Giấy photocopy): Clo tổng số trung bình 560 mg/kg (độ lệch chuẩn 28,3 mg/kg); Clo liên kết hữu cơ trung bình 224 mg/kg (độ lệch chuẩn 25,3 mg/kg).
- Mẫu 2 (Bột giấy tẩy trắng ECF từ gỗ bulo): Clo tổng số trung bình 367 mg/kg (độ lệch chuẩn 25,3 mg/kg); Clo liên kết hữu cơ trung bình 339 mg/kg (độ lệch chuẩn 27,1 mg/kg).
- Mẫu 3 (Bột giấy tẩy trắng ECF từ gỗ thông): Clo tổng số trung bình 207 mg/kg (độ lệch chuẩn 10,2 mg/kg); Clo liên kết hữu cơ trung bình 193 mg/kg (độ lệch chuẩn 18,5 mg/kg).
- Mẫu 4 (Giấy photocopy từ bột giấy tẩy trắng TCF): Clo tổng số trung bình 347 mg/kg (độ lệch chuẩn 20,8 mg/kg); Clo liên kết hữu cơ trung bình 26 mg/kg (độ lệch chuẩn 10,3 mg/kg).
Về mặt hóa học, brom phản ứng tương tự như clo trong các điều kiện phân tích của tiêu chuẩn này, dẫn đến sai số dương cho kết quả đo clo. Do điện lượng kế được lập trình riêng cho clo, nếu mẫu chứa brom thì thiết bị phải được hiệu chuẩn lại do brom có khối lượng nguyên tử lớn hơn clo. Thông thường lượng brom trong bột giấy và giấy nguyên sinh rất thấp, nhưng có thể xuất hiện đáng kể trong bột giấy tái chế từ giấy loại có chứa chất chống nhầy đã brom hóa.
9. Báo cáo thử nghiệm và hướng dẫn vận hành (Điều 15 & Phụ lục A)- Báo cáo thử nghiệm: Phải ghi nhận đầy đủ các thông tin bao gồm: viện dẫn tiêu chuẩn, thời gian và địa điểm thử, thông tin nhận biết mẫu, kết quả trung bình (mg/kg), và bất kỳ sai khác nào so với quy trình tiêu chuẩn có khả năng ảnh hưởng đến kết quả.
- Hướng dẫn vận hành tại phòng thí nghiệm (Phụ lục A): Do thiết bị của các nhà sản xuất khác nhau có sự khác biệt về chi tiết vận hành (như cài đặt dòng khí, nhiệt độ, thời gian chờ), phòng thí nghiệm cần xây dựng một hướng dẫn vận hành nội bộ chi tiết. Hướng dẫn này phải kết hợp hài hòa giữa các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 11618 và tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất thiết bị, đồng thời mọi thay đổi trong quy trình vận hành phải được ghi chép và lưu trữ hồ sơ đầy đủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘT GIẤY, GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH CLO TỔNG SỐ VÀ CLO LIÊN KẾT HỮU CƠ
Pulp, paper and board - Determination of total chlorine and organically bound chlorine
Lời nói đầu
TCVN 11618:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 11480:1997. ISO11480:1997 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2005 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11618:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỘT GIẤY, GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH CLO TỔNG SỐ VÀ CLO LIÊN KẾT HỮU CƠ
Pulp, paper and board - Determination of total chlorine and organically bound chlorine
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lượng clo tổng số và clo liên kết hữu cơ của bột giấy, giấy và các tông. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại bột giấy, giấy và các tông. Giới hạn dưới của phép xác định là khoảng 20 mg/kg.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1867:2010 (ISO 287:2009), Giấy và các tông - Xác định độ ẩm - Phương pháp sấy khô.
TCVN 3649:2007 (ISO 186:1994), Giấy và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 4407 (ISO 638), Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Clo tổng số (total chlorine)
Tổng lượng clo nguyên tố có mặt.
3.2
Clo liên kết hữu cơ (organically bound chlorine)
Lượng clo liên kết hữu cơ có mặt.
Xác định hàm lượng clo của mẫu bằng cách đốt cháy trong các điều kiện được kiểm soát trong một ống thạch anh ở nhiệt độ cao. Khí đốt được nạp thông qua dung dịch chất điện phân, ở đó tất cả clo chuyển thành hydro clorua, được hấp thụ và xác định bằng phương pháp vi điện lượng kế. Để xác định hàm lượng clo liên kết hữu cơ, các hợp chất clo vô cơ được chiết bằng axit nitric trước khi đốt cháy.
CHÚ THÍCH
1 Nếu không có yêu cầu xác định clo liên kết hữu cơ, bỏ qua bước chiết với axit nitric.
2 Sự có mặt của brom ở dạng bất kỳ nào cũng sẽ làm nhiễu và gây ra sai số dương. Chi tiết xem Điều 16.
Tất cả hóa chất sử dụng phải là loại dùng cho phân tích. Nước sử dụng để chuẩn bị các dung dịch, hoặc sử dụng trong cách tiến hành phải là nước cất có độ tinh khiết cao hoặc tương đương. Mẫu trắng cao (xem Điều 11) có thể do nước không tinh khiết. Sau đó có thể làm sạch nước bằng cách xử lý với than hoạt tính (5.4).
5.1 Dung dịch axit nitric, dung dịch gốc. Hòa tan 17 g natri nitrat (NaNO3) trong nước cất. Bổ sung 1,4 ml axit nitric (HNO3) khối lượng riêng 1,40 g/ml và pha loãng đến 1 lít bằng nước cất. (Dung dịch này chỉ yêu cầu cho phép xác định clo liên kết hữu cơ).
5.2 Dung dịch axit nitric, dung dịch làm việc. Pha loãng 50 ml dung dịch gốc (5.1) đến 1 lít bằng nước cất. (Dung dịch này chỉ yêu cầu cho phép xác định clo liên kết hữu cơ).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3650:2008 (ISO 5637 : 1989) về Giấy và các tông. Xác định độ hút nước sau khi ngâm trong nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN10974-2:2015 (ISO 8254-2:2003) về Giấy và các tông - Xác định độ bóng phản chiếu - Phần 2: Độ bóng tại góc 75° với chùm tia song song, phương pháp DIN
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10976:2015 (ISO 9197:2006) về Giấy các tông và bột giấy - Xác định clorua hòa tan trong nước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6726:2017 (ISO 535:2014) về Giấy và các tông - Xác định độ hút nước - Phương pháp Cobb
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12113-1:2017 (ISO 2493-1:2010) về Giấy và các tông - Xác định độ bền uốn - Phần 1: Tốc độ uốn không đổi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2017 (ISO 536:2012) về
- 1Quyết định 4261/QĐ-BKHCN năm 2016 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4407:2010 (ISO 638:2008) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1867:2010 (ISO 287:2009) về Giấy và cáctông - Xác định hàm lượng ẩm của một lô -Phương pháp sấy khô
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3650:2008 (ISO 5637 : 1989) về Giấy và các tông. Xác định độ hút nước sau khi ngâm trong nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN10974-2:2015 (ISO 8254-2:2003) về Giấy và các tông - Xác định độ bóng phản chiếu - Phần 2: Độ bóng tại góc 75° với chùm tia song song, phương pháp DIN
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10976:2015 (ISO 9197:2006) về Giấy các tông và bột giấy - Xác định clorua hòa tan trong nước
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6726:2017 (ISO 535:2014) về Giấy và các tông - Xác định độ hút nước - Phương pháp Cobb
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12113-1:2017 (ISO 2493-1:2010) về Giấy và các tông - Xác định độ bền uốn - Phần 1: Tốc độ uốn không đổi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2017 (ISO 536:2012) về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11618:2016 (ISO 11480:1997) về Bột giấy giấy và các tông - Xác định clo tổng số và clo liên kết hữu cơ
- Số hiệu: TCVN11618:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
