Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12018:2017 (ISO/ASTM 51026:2015) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành sử dụng hệ đo liều fricke
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12018:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/ASTM 51026:2015. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định chi tiết về quy trình chuẩn bị, thử nghiệm và sử dụng hệ đo liều chuẩn tham chiếu Fricke để xác định liều hấp thụ trong nước dưới tác động của bức xạ ion hóa. Dưới đây là nội dung phân tích chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này thiết lập các hướng dẫn thực hành chuẩn hóa cho việc chuẩn bị, thử nghiệm và vận hành hệ đo liều chuẩn tham chiếu Fricke (sử dụng dung dịch sắt sulfat axit) để đo liều hấp thụ trong nước khi bị chiếu xạ bởi các nguồn bức xạ photon (như tia gamma từ Co-60 hoặc Cs-137, tia X) và chùm electron năng lượng cao.
- Dải liều hấp thụ áp dụng hiệu quả cho hệ đo liều Fricke nằm trong khoảng từ 20 Gy đến 400 Gy. Trong khoảng liều này, phản ứng hóa học xảy ra tuyến tính và cho kết quả chính xác nhất.
- Giới hạn suất liều tối đa đối với hệ đo liều này là 10^6 Gy/s. Nếu vượt quá suất liều này, các phản ứng tái tổ hợp gốc tự do sẽ làm giảm độ chính xác của phép đo.
- Năng lượng bức xạ tối thiểu được khuyến nghị sử dụng là 1 MeV đối với cả photon và electron nhằm hạn chế tối đa sai số do hiệu ứng tự hấp thụ của dung dịch và sự phân bố liều không đồng đều trong thể tích đo.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Tiêu chuẩn này tích hợp và viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quốc tế cốt lõi nhằm đảm bảo tính đồng bộ, chuẩn xác trong đo lường bức xạ, bao gồm các tiêu chuẩn của ISO, ASTM và các báo cáo chuyên môn của Ủy ban Quốc tế về Đơn vị và Đo lường Bức xạ (ICRU).
- Các tài liệu viện dẫn chính bao gồm: TCVN 12017 (ISO/ASTM 51261) về thực hành đo liều trong xử lý bức xạ; ASTM E170 về thuật ngữ tiêu chuẩn liên quan đến đo lường bức xạ; và các hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị đo quang phổ hấp thụ tử ngoại.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
- Hệ đo liều Fricke (Fricke dosimetry system): Là hệ đo liều hóa học dựa trên nguyên lý oxy hóa các ion sắt hóa trị hai (Fe2+) thành ion sắt hóa trị ba (Fe3+) trong dung dịch axit sulfuric loãng dưới tác dụng của bức xạ ion hóa.
- Hiệu suất hóa học bức xạ (Radiation chemical yield - G value): Đại lượng biểu thị số mol của một chất hóa học được tạo thành hoặc bị phân hủy trên mỗi jun năng lượng bức xạ hấp thụ. Đối với hệ Fricke, giá trị G của ion Fe3+ là thông số định lượng cốt lõi để tính toán liều lượng hấp thụ.
- Hệ số hấp thụ mol (Molar linear absorption coefficient): Đại lượng đặc trưng cho khả năng hấp thụ ánh sáng của ion Fe3+ ở một bước sóng xác định (thường là 304 nm), được sử dụng để xác định nồng độ Fe3+ tạo thành sau khi chiếu xạ thông qua phương pháp đo phổ hấp thụ tử ngoại.
- Điều 4: Ý nghĩa và sử dụng (Significance and use)
- Hệ đo liều Fricke được thừa nhận rộng rãi là một hệ đo liều chuẩn tham chiếu có độ chính xác cao nhất, độ lặp lại xuất sắc và có khả năng liên kết chuẩn trực tiếp với các chuẩn đo lường quốc gia hoặc quốc tế.
- Hệ thống này thường được các phòng thí nghiệm chuẩn hóa sử dụng để hiệu chuẩn các hệ đo liều làm việc khác (như hệ đo liều alanine, ceric-cerous, hoặc màng mỏng nhuộm màu) và phục vụ các chương trình so sánh liên phòng thí nghiệm đo lường bức xạ.
- Độ chính xác tuyệt đối của phép đo phụ thuộc nghiêm ngặt vào độ tinh khiết của hóa chất cấu thành (đặc biệt là nước cất hai lần hoặc nước khử khoáng siêu sạch) và việc kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ trong suốt quá trình chiếu xạ cũng như quá trình đo phổ hấp thụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/ASTM 51026:2015
BẢO VỆ BỨC XẠ - THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO LIỀU FRICKE
Practice for use of a polymethylmethacrylate dosimetry system
Lời nói đầu
TCVN 12018:2017 hoàn toàn tương đương với ISO/ASTM 51026:2015.
TCVN12018 :2017 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 85/SC2 Bảo vệ bức xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 12018:2017 có những thay đổi về biên tập cho phép như sau:
| ISO/ASTM 51026 :2015 | TCVN 21018:2017 |
| Phụ lục X1 | Phụ lục A |
| Phụ lục X2 | Phụ lục B |
| Phụ lục X3 | Phụ lục C |
BẢO VỆ BỨC XẠ - THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐO LIỀU FRICKE
Practice for use of a polymethylmethacrylate dosimetry system
1.1 Tiêu chuẩn thực hành này đề cập các quy trình cho chuẩn bị, thử nghiệm và sử dụng hệ đo liều dùng dung dịch axit amoni sulfua sắt để đo liều hấp thụ đối với nước khi được phơi xạ với bức xạ ion hóa. Hệ thống này bao gồm một liều kế và thiết bị phân tích thích hợp. Hệ thống này được gọi là hệ đo liều Fricke. Hệ đo liều Fricke có thể được sử dụng như là hệ đo liều tiêu chuẩn cho quy chiếu hoặc hệ đo liều thường quy.
1.2 Tiêu chuẩn thực hành này là một tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn đưa ra các khuyến cáo cho việc thực hiện đo liều phù hợp trong xử lý bức xạ và mô tả biện pháp để đạt được sự tuân thủ với các yêu cầu của ISO/ASTM 52628 cho hệ đo liều Fricke. Tiêu chuẩn áp dụng cùng với ISO/ASTM 52628.
1.3 Tiêu chuẩn thực hành này mô tả các quy trình phân tích quang phổ cho hệ đo liều Fricke.
1.4 Tiêu chuẩn thực hành này chỉ áp dụng cho bức xạ gamma, bức xạ tia X (bức xạ hãm) và các điện từ năng lượng cao.
1.5 Tiêu chuẩn thực hành này được áp dụng với điều kiện sau:
1.5.1 Dải liều hấp thụ từ 20 Gy đến 400 Gy.
1.5.2 Suất liều hấp thụ không vượt quá 106 Gy.s-1 [2].
1.5.3 Đối với nguồn đồng vị phát gamma, năng lượng photon ban đầu lớn hơn 0,6 MeV. Đối với bức xạ tia X (bức xạ hãm), năng lượng ban đầu của các điện tử được sử dụng để tạo ra các photon bằng hoặc lớn hơn 2 MeV. Đối với các chùm điện tử, năng lượng điện tử ban đầu lớn hơn 8 MeV.
CHÚ THÍCH 1: Các giới hạn năng lượng thấp hơn được cho là phù hợp với ống liều kế hình trụ có đường kính 12 mm. Việc hiệu chính cho hiệu ứng dịch chuyển và gradien liều dọc theo ống có thể được yêu cầu cho chùm điện tử. Hệ đo liều Fricke có thể được sử dụng cho các mức năng lượng thấp hơn bằng cách sử dụng các bình chứa liều kế mỏng hơn (theo hướng chùm tia) (xem ICRU Report 35).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10804-2:2015 (ISO 12789-2:2008) về Trường bức xạ chuẩn - Trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc - Phần 2: Các nguyên tắc hiệu chuẩn liên quan đến đại lượng cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10804-1:2015 (ISO 12789-1:2008) về Trường bức xạ chuẩn - Trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc - Phần 1: Đặc trưng của trường nơtron và phương pháp tạo trường chuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10805:2015 (ISO 19238:2014) về Bảo vệ bức xạ - Tiêu chí về năng lực thực hiện đối với phòng thử nghiệm dịch vụ tiến hành đo liều sinh học bằng phương pháp di truyền học tế bào
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12019:2017 (ISO/ASTM 51261:2013) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành hiệu chuẩn hệ đo liều thường quy cho xử lý bức xạ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8233:2018 (ISO/ASTM 51650:2013) về Thực hành sử dụng hệ đo liều xenlulose triaxetat
- 1Quyết định 3955/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Bảo vệ bức xạ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10804-2:2015 (ISO 12789-2:2008) về Trường bức xạ chuẩn - Trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc - Phần 2: Các nguyên tắc hiệu chuẩn liên quan đến đại lượng cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10804-1:2015 (ISO 12789-1:2008) về Trường bức xạ chuẩn - Trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc - Phần 1: Đặc trưng của trường nơtron và phương pháp tạo trường chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10805:2015 (ISO 19238:2014) về Bảo vệ bức xạ - Tiêu chí về năng lực thực hiện đối với phòng thử nghiệm dịch vụ tiến hành đo liều sinh học bằng phương pháp di truyền học tế bào
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12019:2017 (ISO/ASTM 51261:2013) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành hiệu chuẩn hệ đo liều thường quy cho xử lý bức xạ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8233:2018 (ISO/ASTM 51650:2013) về Thực hành sử dụng hệ đo liều xenlulose triaxetat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12018:2017 (ISO/ASTM 51026:2015) về Bảo vệ bức xạ - Thực hành sử dụng hệ đo liều fricke
- Số hiệu: TCVN12018:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
