Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11927:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/GL 85-2014) là văn bản kỹ thuật quan trọng hướng dẫn về việc kiểm soát ký sinh trùng sán dây (Taenia saginata) trong thịt trâu và thịt bò. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này cung cấp các hướng dẫn mang tính hệ thống và khoa học nhằm kiểm soát hiệu quả ấu trùng sán dây trâu bò (Cysticercus bovis) - giai đoạn trung gian của sán dây Taenia saginata ký sinh trong cơ thịt của động vật thuộc nhóm trâu bò.
- Phạm vi điều chỉnh bao gồm toàn bộ chuỗi sản xuất và cung ứng thịt, bắt đầu từ khâu chăn nuôi tại trang trại, vận chuyển, kiểm soát tại cơ sở giết mổ cho đến khâu phân phối, chế biến và tiêu dùng cuối cùng.
- Hướng dẫn này được thiết kế để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, các doanh nghiệp giết mổ, chế biến thực phẩm và người chăn nuôi áp dụng nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro lây nhiễm sán dây cho người tiêu dùng, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các nguyên tắc được quy định tại Quy chuẩn thực hành vệ sinh đối với thịt (CAC/RCP 58-2005). Việc triển khai TCVN 11927:2017 phải được phối hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến kiểm soát dịch bệnh động vật và an toàn vệ sinh thực phẩm trong chuỗi cung ứng thịt đỏ.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo việc hiểu và áp dụng thống nhất các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi sau:
- Taenia saginata (Sán dây bò): Là loại sán ký sinh ở đường ruột của người (vật chủ chính). Trứng sán thải ra môi trường qua phân người và được trâu, bò (vật chủ trung gian) nuốt phải, sau đó phát triển thành nang ấu trùng trong cơ thịt của chúng.
- Ấu trùng sán dây bò (Cysticercus bovis): Giai đoạn ấu trùng của Taenia saginata, tồn tại dưới dạng các nang sán (thường gọi là "sán hạt gạo") trong mô cơ của trâu, bò.
- Kiểm soát dựa trên rủi ro (Risk-based control): Việc thiết kế và áp dụng các biện pháp kiểm soát dịch tễ, kiểm tra thịt dựa trên việc đánh giá mức độ rủi ro thực tế đối với sức khỏe con người và tình hình dịch tễ học cụ thể tại từng địa phương hoặc trang trại.
- Thịt trâu bò (Bovine meat): Tất cả các phần ăn được của động vật thuộc họ trâu bò, bao gồm cả thịt tươi, thịt đông lạnh hoặc các sản phẩm thịt đã qua chế biến tối thiểu.
- Các nguyên tắc kiểm soát cốt lõi (Điều 4)
Công tác kiểm soát Taenia saginata trong thịt trâu bò phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản sau đây để đạt hiệu quả tối ưu:
- Tiếp cận toàn diện theo chuỗi thực phẩm: Các biện pháp kiểm soát không được tách rời mà phải được tích hợp xuyên suốt từ trang trại đến bàn ăn. Sự đứt gãy ở bất kỳ mắt xích nào (ví dụ: chăn nuôi không vệ sinh hoặc giết mổ lậu) đều làm tăng nguy cơ lây nhiễm cho người tiêu dùng.
- Quản lý dựa trên đánh giá rủi ro: Cơ quan có thẩm quyền cần phân loại vùng dịch tễ và mức độ rủi ro tại các cơ sở chăn nuôi để áp dụng các biện pháp giám sát và kiểm tra sau giết mổ phù hợp, tránh lãng phí nguồn lực nhưng vẫn đảm bảo an toàn.
- Sự phối hợp liên ngành chặt chẽ: Đòi hỏi sự hợp tác đồng bộ giữa ngành thú y (kiểm soát trên động vật sống và tại cơ sở giết mổ) và ngành y tế (giám sát ca bệnh ở người, quản lý vệ sinh môi trường và tuyên truyền dịch tễ).
- Ngăn chặn nguồn lây từ phân người: Vì con người là vật chủ duy nhất mang sán trưởng thành và phát tán trứng sán ra môi trường, việc quản lý, xử lý triệt để chất thải của người tại các khu vực chăn nuôi và đồng cỏ là nguyên tắc tiên quyết để cắt đứt chu kỳ sinh trưởng của ký sinh trùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11927:2017
CAC/GL 85-2014
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - HƯỚNG DẪN KIỂM SOÁT TEANIA SAGINATA (SÁN DÂY) TRONG THỊT TRÂU BÒ
Meat and meat products - Guidelines for the Control of Taenia Saginata in Meat of Domestic Cattle
Lời nói đầu
TCVN 11927:2017 tương đương với CAC/GL 85-2014;
TCVN 11927:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bệnh gạo ở trâu bò là bệnh lây nhiễm do metacestode (ấu trùng) (ví dụ: nang sán) của Taenia saginata (sán dây) , trước đây gọi là Cysticercus bovis, ở mô cơ trâu bò. Người nhiễm bệnh (nhiễm sán dây trâu bò) khi ăn thịt chưa chế biến hoặc chưa nấu chín có chứa nang sán còn sống. Tình trạng nhiễm sán dây trâu bò là khác nhau ở các quần thể người trên thế giới, một số nước có tỷ lệ nhiễm bệnh cao. Rất ít quốc gia không có T. saginata. Bệnh gạo ở trâu bò không cần phải thông báo với Tổ chức Thú y thế giới (OIE).
T. saginata ít có ý nghĩa đối với sức khỏe cộng đồng vì hầu hết các triệu chứng lâm sàng là lành tính hoặc không biểu hiện triệu chứng rõ ràng 1). Tuy nhiên T. saginata có ảnh hưởng lớn đối với kinh tế vì các lý do sau:
- Nguồn lực tham gia quá trình kiểm tra thịt hằng ngày;
- Hạ cấp và xử lý các thân thịt bị nhiễm bệnh (hoặc xử lý thông thường để bất hoạt các nang sán như đông lạnh hoặc nấu chín);
- Khi xác định đàn vật nuôi bị nhiễm bệnh, cần tăng cường kiểm tra gia súc tại trang trại.
Khi xem xét các hệ thống vệ sinh thịt, các biện pháp kiểm soát không dựa trên nguy cơ đối với thịt và các sản phẩm thịt trong thương mại có thể không thích hợp với mức giảm nguy cơ đã đạt được.
Khi ký sinh trùng xuất hiện phổ biến ở trâu bò nuôi sẽ làm tăng nguy cơ đối với người tiêu dùng, do việc kiểm dịch thịt sau giết mổ thông thường khó phát hiện.
Tiêu chuẩn này kết hợp với các phần của Khung quản lý nguy cơ (RMF) để quản lý các mối nguy vi sinh được đề cập trong CAC/GL 63-2007, cụ thể là:
- Các hoạt động quản lý nguy cơ ban đầu;
- Xác định và lựa chọn các biện pháp quản lý nguy cơ;
- Thực hiện các biện pháp kiểm soát;
- Giám sát và đánh giá.
Tiêu chuẩn này dựa trên TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005), trong đó đưa ra các hướng dẫn chung về phương pháp tiếp cận dựa trên nguy cơ trong vệ sinh thịt.
TCVN 11927:2017 tương đương với CAC/GL 85-2014 với các thay đổi về biên tập như sau:
| CAC/GL 85-2014 | TCVN 11927:2017 |
| 1 Lời giới thiệu | Lời giới thiệu |
| 2 Mục đích | 1 Phạm vi áp dụng |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11602:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-nitrosamin - Phương pháp sắc ký khí sử dụng thiết bị phân tích năng lượng nhiệt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11603:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng nicarbazin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11604:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitơ tổng số bằng cách đốt cháy theo nguyên tắc Dumas và tính hàm lượng protein thô
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12453:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-Nitrosopyrrolidin - Phương pháp sắc ký khí kết hợp phân tích năng lượng nhiệt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7049:2020 về Thịt chế biến đã qua xử lý nhiệt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-3:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 3: Thịt cừu
- 1Quyết định 3974/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Thịt và sản phẩm thịt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7247:2008 (CODEX STAN 106-1983, REV.1-2003) về Thực phẩm chiếu xạ - Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7250:2008 (CAC/RCP 19-1979, REV.2-2003) về Quy phạm thực hành chiếu xạ xử lý thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11602:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-nitrosamin - Phương pháp sắc ký khí sử dụng thiết bị phân tích năng lượng nhiệt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11603:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng nicarbazin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11604:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitơ tổng số bằng cách đốt cháy theo nguyên tắc Dumas và tính hàm lượng protein thô
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12453:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-Nitrosopyrrolidin - Phương pháp sắc ký khí kết hợp phân tích năng lượng nhiệt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7049:2020 về Thịt chế biến đã qua xử lý nhiệt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-3:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 3: Thịt cừu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11927:2017 (CAC/GL 85-2014) về Thịt và sản phẩm thịt - Hướng dẫn kiểm soát teania saginata (sán dây) trong thịt trâu bò
- Số hiệu: TCVN11927:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
