Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11621:2016 (ISO 23714:2014)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11621:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 23714:2014. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định giá trị ngậm nước (Water Retention Value - WRV) của các loại bột giấy. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng trong công nghiệp giấy, giúp đánh giá khả năng trương nở và liên kết của xơ sợi bột giấy khi tiếp xúc với nước, từ đó dự đoán các tính chất cơ lý của tờ giấy thành phẩm.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định giá trị ngậm nước (WRV) đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Áp dụng cho tất cả các loại bột giấy, bao gồm cả bột giấy hóa học và bột giấy cơ học.
- Áp dụng cho cả bột giấy chưa nghiền và bột giấy đã nghiền.
- Phương pháp này đặc biệt hữu ích trong việc theo dõi và đánh giá sự thay đổi cấu trúc vật lý của xơ sợi trong các giai đoạn công nghệ như nghiền bột, bảo quản, hoặc các quá trình xử lý hóa - lý khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn sau đây là bắt buộc. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung):
- TCVN 4360 (ISO 7213): Bột giấy - Lấy mẫu để thử nghiệm.
- TCVN 8888 (ISO 14487): Bột giấy - Nước tiêu chuẩn để thử nghiệm vật lý.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất cho thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi:
- Giá trị ngậm nước (Water Retention Value - WRV): Là tỷ số giữa khối lượng nước được giữ lại bởi một mẫu bột giấy ướt sau khi ly tâm dưới các điều kiện quy định so với khối lượng khô tuyệt đối của chính mẫu bột giấy đó. Giá trị WRV được biểu diễn dưới dạng phần trăm (%).
Điều 4: Nguyên tắc xác định
Phương pháp xác định giá trị ngậm nước dựa trên nguyên lý cơ học ly tâm để phân tách các dạng nước tồn tại trong cấu trúc bột giấy. Quy trình nguyên tắc được thực hiện như sau:
- Hình thành đệm xơ sợi: Một lượng mẫu bột giấy ướt được lọc và định hình thành một lớp đệm xơ sợi đồng đều trên một lưới lọc chuyên dụng của ống ly tâm.
- Ly tâm phân tách nước: Tiến hành ly tâm mẫu thử trong một khoảng thời gian xác định với lực ly tâm tương đối (g-force) được kiểm soát nghiêm ngặt. Quá trình này giúp loại bỏ hoàn toàn lượng nước tự do bám dính trên bề mặt ngoài của xơ sợi và nước nằm trong lòng xơ sợi (lumen), chỉ giữ lại lượng nước liên kết nằm bên trong thành xơ sợi (cell wall).
- Xác định khối lượng: Cân ngay lập tức để xác định khối lượng của đệm xơ sợi ướt sau khi ly tâm. Sau đó, đem sấy khô mẫu ở nhiệt độ tiêu chuẩn (105 độ C) cho đến khi đạt khối lượng khô tuyệt đối.
- Tính toán kết quả: Giá trị WRV được tính toán dựa trên độ chênh lệch khối lượng giữa mẫu ướt sau ly tâm và mẫu khô tuyệt đối, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm so với khối lượng khô tuyệt đối của mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ NGẬM NƯỚC (WRV)
Pulps - Determination of water retention value (WRV)
Lời nói đầu
TCVN 11621:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 23714:2014.
TCVN 11621:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Giá trị ngậm nước (WRV) là số đo theo kinh nghiệm khả năng giữ nước của một tấm thử xơ sợi. Giá trị WRV tăng cùng với tăng độ nghiền do sự chổi hóa bên trong, sự mở rộng các lỗ nhỏ bên trong và sự tách lớp, hay còn gọi là “sự trương nở” và quá trình này xảy ra đồng thời với sự tăng mức độ chổi hóa bên ngoài, mà cũng tăng thêm khả năng giữ nước.
Phép thử này được sử dụng cho các nhà sản xuất bột giấy giống như hướng dẫn về ảnh hưởng của quá trình nấu đến xơ sợi tạo thành và khả năng sản xuất giấy của bột. Phép thử cũng được sử dụng cho các nhà sản xuất giấy để xác định hiệu quả của quá trình nghiền bột giấy.
BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ NGẬM NƯỚC (WRV)
Pulps - Determination of water retention value (WRV)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định giá trị ngậm nước (WRV) của tất cả các loại bột giấy.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8847 (ISO 14487), Bột giấy - Nước tiêu chuẩn sử dụng trong các phép thử vật lý.
TCVN 9573-1 (ISO 5263-1), Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Đánh tơi bột giấy hóa học.
TCVN 9573-2 (ISO 5263-2), Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 2: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ 20°C.
TCVN 9573-3 (ISO 5263-3), Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 3: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ lớn hơn 85°C.
ISO 7213, Pulps, Sampling for testing (Bột giấy - Lấy mẫu để thử)1)
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Giá trị ngậm nước (water retention value)
Tỷ lệ của khối lượng nước được giữ lại sau khi quay ly tâm trong các điều kiện xác định của mẫu bột giấy ướt trên khối lượng khô tuyệt đối của cùng mẫu bột giấy đó.
Tạo tấm bột giấy thử từ xơ sợi giấy bằng cách lọc huyền phù bột giấy trên một phễu có màng lọc sợi thủy tinh. Tấm bột giấy thử được quay ly tâm với lực ly tâm xác định và trong một thời gian xác định, sau đó được cân, sấy khô và cân lại. WRV được tính từ khối lượng ướt của tấm bột giấy thử đã được ly tâm và khối lượng khô của tấm bột giấy thử đó.
CHÚ THÍCH Các kết quả thu được từ bột được làm ướt lại sẽ không giống với kết quả tương ứng từ bột giấy chưa sấy khô bao giờ.
5.1 Nước chuẩn, theo quy định trong TCVN 8847 (ISO 14487).
Nếu sử dụng loại nước khác, phải ghi trong báo cáo thử nghiệm.
6.1 Thiết bị ly tâm phòng thí nghiệm, có một đầu quay và các giỏ được làm bằng vậ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10762:2015 (ISO 4119:1995) về Bột giấy - Xác định nồng độ huyền phù bột giấy
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10763-4:2015 (ISO 5350-4:2006) về Bột giấy - Ước lượng độ bụi và các phần tử thô - Phần 4: Kiểm tra bằng thiết bị dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện tích màu đen tương đương (EBA)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-3:2018 (ISO 4046-3:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 3: Thuật ngữ về sản xuất giấy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-5:2018 (ISO 4046-5:2016) về Giấy, các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 5: Tính chất của bột giấy, giấy và các tông
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12313-1:2018 (ISO 15360-1:2000) về Bột giấy tái chế - Ước lượng chất dính và chất dẻo - Phần 1: Phương pháp quan sát bằng mắt thường
- 1Quyết định 4261/QĐ-BKHCN năm 2016 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4360:2001 (ISO 7213:1981) về bột giấy - lấy mẫu để thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-1:2013 (ISO 5263-1:2004) về Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Đánh tơi bột giấy hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-2:2013 (ISO 5263-2:2004) về Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 2: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ 20 độ C
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9573-3:2013 (ISO 5263-3:2004) về Bột giấy - Đánh tơi ướt trong phòng thí nghiệm - Phần 3: Đánh tơi bột giấy cơ học tại nhiệt độ ≥ 85 độ C
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8847:2011 (ISO 14487:1997) về Bột giấy – Nước tiêu chuẩn sử dụng trong các phép thử vật lý
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10762:2015 (ISO 4119:1995) về Bột giấy - Xác định nồng độ huyền phù bột giấy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10763-4:2015 (ISO 5350-4:2006) về Bột giấy - Ước lượng độ bụi và các phần tử thô - Phần 4: Kiểm tra bằng thiết bị dưới ánh sáng phản xạ theo phương pháp diện tích màu đen tương đương (EBA)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-3:2018 (ISO 4046-3:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 3: Thuật ngữ về sản xuất giấy
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-5:2018 (ISO 4046-5:2016) về Giấy, các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 5: Tính chất của bột giấy, giấy và các tông
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12313-1:2018 (ISO 15360-1:2000) về Bột giấy tái chế - Ước lượng chất dính và chất dẻo - Phần 1: Phương pháp quan sát bằng mắt thường
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11621:2016 (ISO 23714:2014) về Bột giấy - Xác định giá trị ngậm nước (WRV)
- Số hiệu: TCVN11621:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
