Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-3:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4046-3:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 3: Thuật ngữ về sản xuất giấy, được công bố năm 2018, nhằm mục đích chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong quy trình công nghệ sản xuất giấy và các tông tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa bằng hai ngôn ngữ (tiếng Anh và tiếng Việt) liên quan đến công nghệ, thiết bị và các công đoạn trong quy trình sản xuất giấy. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất giấy và các tông, các đơn vị nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành, các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, cũng như các tổ chức xuất nhập khẩu lâm sản và bột giấy.
Nội dung cốt lõi và định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành
Tiêu chuẩn tập trung làm rõ các khái niệm kỹ thuật then chốt trong dây chuyền sản xuất giấy, cụ thể bao gồm:
- Phần nguyên liệu bột giấy không bị loại bởi quá trình làm sạch và/hoặc sàng chọn: Đây là phần bột giấy đạt tiêu chuẩn chất lượng (thường gọi là bột chấp nhận hoặc "accepts"), đã loại bỏ hoàn toàn các tạp chất, xơ sợi thô hoặc các phần tử không mong muốn sau khi đi qua hệ thống sàng chọn và làm sạch bằng lực ly tâm hoặc trọng lực. Phần nguyên liệu này trực tiếp đi vào hòm phun bột để chuẩn bị cho quá trình hình thành tờ giấy.
- Phần của máy xeo giấy hoặc các tông mà tại đó băng giấy ướt rời khỏi nơi hình thành: Thuật ngữ này chỉ bộ phận ép bóc (thường gọi là "couch" hoặc trục couch). Đây là vị trí chuyển tiếp quan trọng, nơi băng giấy ướt có độ khô nhất định rời khỏi bề mặt lưới xeo để chuyển sang bộ phận ép (press section) nhằm tiếp tục tách nước bằng cơ học.
- Phần lưới xeo dài (Fourdrinier part): Định nghĩa về cấu trúc và chức năng của phần lưới xeo dài, bao gồm các phân đoạn kỹ thuật cụ thể (như mục 3.57 và 3.60). Đây là bộ phận cốt lõi của máy xeo giấy kiểu dài, nơi hỗn hợp bột và nước được phun đều lên lưới, thực hiện quá trình thoát nước ban đầu dưới tác động của trọng lực và các hộp hút chân không để định hình cấu trúc tờ giấy.
- Phần của tờ giấy được loại trong khi gia công (Off-cut): Định nghĩa phần giấy dư thừa phát sinh trong quá trình cắt xén, hoàn thiện sản phẩm. Phần này có kích thước nhỏ hơn kích thước tiêu chuẩn của đơn đặt hàng nhưng vẫn đủ lớn để tận dụng cho các mục đích sử dụng khác (như làm bao bì nhỏ, giấy lót, hoặc sổ tay) thay vì phải đưa trực tiếp quay lại bể nghiền thủy lực để tái chế thành bột giấy.
- Phần cuối cùng của máy xeo giấy (Reel / Reel-up): Định nghĩa về bộ phận cuộn giấy nằm ở cuối dây chuyền máy xeo. Tại đây, băng giấy liên tục sau khi đi qua các lô sấy, lô ép quang sẽ được cuộn lại thành các cuộn giấy lớn (cuộn jumbo) trước khi chuyển sang công đoạn cắt cuộn thứ cấp hoặc đóng gói thành phẩm.
- Phần bột cùng với nước còn lại sau khi đã được thoát nước bằng trọng lực hoặc bằng hút chân không (Wet end): Định nghĩa về phần ướt của quy trình xeo giấy. Đây là trạng thái của hỗn hợp bột giấy trên lưới xeo sau khi đã loại bỏ một lượng nước lớn bằng các biện pháp cơ học tự nhiên và cưỡng bức, chuẩn bị bước vào giai đoạn ép và sấy nhiệt để đạt độ khô thương phẩm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-3:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng thống nhất các thuật ngữ trong tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa tài liệu kỹ thuật, nâng cao hiệu quả trao đổi thương mại quốc tế và chuẩn hóa quy trình vận hành tại các nhà máy sản xuất giấy trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12310-3:2018
ISO 4046-3:2016
GIẤY CÁC TÔNG, BỘT GIẤY VÀ CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN - TỪ VỰNG - PHẦN 2: THUẬT NGỮ VỀ SẢN XUẤT GIẤY
Paper, board, pulps and related terms - Vocabulary - Part 3: Paper-making terminology
Lời nói đầu
TCVN 12310-3:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 4046-3:2016
TCVN 12310-3:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 06 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12310 (ISO 4046), Giấy, các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12310-2:2018 (ISO 4046-2:2016), Phần 2: Thuật ngữ về sản xuất bột giấy;
- TCVN 12310-3:2018 (ISO 4046-3:2016), Phần 3: Thuật ngữ về sản xuất giấy;
- TCVN 12310-4:2018 (ISO 4046-4:2016), Phần 4: Các loại giấy và các tông và các sản phẩm được gia công;
- TCVN 12310-5:2018 (ISO 4046-5:2016), Phần 5: Tính chất của bột giấy, giấy và các tông.
Bộ tiêu chuẩn ISO 4046, Paper, board, pulps and related term - Vocabulary còn tiêu chuẩn sau:
ISO 4046, Part 1: Alphabetical index.
GIẤY, CÁC TÔNG, BỘT GIẤY VÀ CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN - TỪ VỰNG - PHẦN 2: THUẬT NGỮ VỀ SẢN XUẤT GIẤY
Paper, board, pulps and related terms - Vocabulary - Part 3: Paper-making terminology
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này định nghĩa các thuật ngữ liên quan đến quá trình sản xuất giấy.
2 Thuật ngữ và định nghĩa về sản xuất bột giấy
Xem TCVN 12310-2 (ISO 4046-2), Giấy, các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ về sản xuất bột giấy
3 Thuật ngữ và định nghĩa về sản xuất giấy
3.1
Hợp cách
Thuật ngữ chung cho vật liệu bất kỳ không bị loại bởi quá trình làm sạch và/hoặc sàng chọn
Xem thêm làm sạch nguyên liệu bột giấy, sàng chọn
3.2
Bột hợp cách
Phần nguyên liệu bột giấy không bị loại bởi quá trình làm sạch và/hoặc sàng chọn
Xem thêm làm sạch nguyên liệu bột giấy, sàng chọn, hợp cách
3.3
Gia keo axit
Dạng gia keo mà nguyên liệu bột giấy được giữ ở môi trường axit, thường tại pH nhỏ hơn 6.
Xem thêm gia keo, gia keo kiềm tính, gia keo trung tính
3.4
Phụ gia
Vật liệu bất kỳ được bổ sung để cải thiện quá trình hoặc các tính chất đặc biệt của giấy.
3.5
Tráng phủ bằng phun-khí
Xem tráng phủ bề mặt bằng dao-khí
3.6
Tráng phủ bề mặt bằng dao-khí
Tráng phủ bề mặt bằng phun-khí
Phương pháp tráng phủ mà dung dịch tráng phủ được làm phẳng bằng dao tráng và phần dung dịch tráng phủ dư thừa được loại bằng bộ phận tạo dòng khí nén đồng nhất (dao khí) theo hướng thích hợp từ đường rãnh đặt ngang máy xeo gần mặt tờ giấy có lô đỡ.
3.7
Sấy khô bằng khí
Để khô gió
Phương pháp sử dụng để làm khô giấy
CHÚ THÍCH Sấy khô bằng khí, cho tờ giấy tiếp xúc với luồng không khí đối lưu. Sấy khô bằng khí, cho băng giấy tiếp xúc với khí nóng hoặc trong phòng hoặc trong buồng (máy sấy treo).
3.8
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11621:2016 (ISO 23714:2014) về Bột giấy - Xác định giá trị ngậm nước (WRV)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11622:2016 (ISO 29681:2009) về Giấy các tông và bột giấy - Xác định pH dịch chiết bằng nước muối
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12313-1:2018 (ISO 15360-1:2000) về Bột giấy tái chế - Ước lượng chất dính và chất dẻo - Phần 1: Phương pháp quan sát bằng mắt thường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13654-1:2023 về Dăm gỗ - Phần 1: Dăm gỗ dùng để sản xuất bột giấy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3652:2019 (ISO 534:2011) về Giấy và các tông - Xác định độ dày, khối lượng riêng và thể tích riêng
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11621:2016 (ISO 23714:2014) về Bột giấy - Xác định giá trị ngậm nước (WRV)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11622:2016 (ISO 29681:2009) về Giấy các tông và bột giấy - Xác định pH dịch chiết bằng nước muối
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-2:2018 (ISO 4046-2:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ về sản xuất bột giấy
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-4:2018 (ISO 4046-4:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 4: Các loại giấy và các tông và các sản phẩm được gia công
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-5:2018 (ISO 4046-5:2016) về Giấy, các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 5: Tính chất của bột giấy, giấy và các tông
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12313-1:2018 (ISO 15360-1:2000) về Bột giấy tái chế - Ước lượng chất dính và chất dẻo - Phần 1: Phương pháp quan sát bằng mắt thường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13654-1:2023 về Dăm gỗ - Phần 1: Dăm gỗ dùng để sản xuất bột giấy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3652:2019 (ISO 534:2011) về Giấy và các tông - Xác định độ dày, khối lượng riêng và thể tích riêng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-3:2018 (ISO 4046-3:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 3: Thuật ngữ về sản xuất giấy
- Số hiệu: TCVN12310-3:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
