Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3652:2019 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 534:2011) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các phương pháp xác định độ dày, khối lượng riêng biểu kiến và thể tích riêng biểu kiến của giấy và các tông.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại giấy và các tông, ngoại trừ các loại giấy được dập nổi hoặc các sản phẩm giấy có cấu trúc đặc biệt không phù hợp với phương pháp đo lực ép tĩnh tiêu chuẩn. Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng, các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh các sản phẩm giấy và các tông tại Việt Nam nhằm thống nhất phương pháp đánh giá chất lượng cơ lý của sản phẩm.
Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
- Độ dày đơn tấm (Single sheet thickness): Là khoảng cách thẳng đứng giữa một bề mặt của tờ giấy hoặc các tông và bề mặt đối diện, được đo dưới một áp lực tĩnh tiêu chuẩn xác định.
- Độ dày xếp tập (Bulking thickness): Là độ dày trung bình của một tờ giấy được tính toán bằng cách đo độ dày của một tập gồm nhiều tờ xếp chồng lên nhau dưới áp lực tiêu chuẩn rồi chia cho số tờ trong tập đó. Phương pháp này thường áp dụng cho các loại giấy mỏng.
- Khối lượng riêng biểu kiến (Apparent density): Khối lượng của giấy hoặc các tông trên một đơn vị thể tích, được tính toán từ định lượng và độ dày của mẫu thử. Đơn vị tính thường là gam trên centimet khối (g/cm³).
- Thể tích riêng biểu kiến (Apparent specific volume): Thể tích của giấy hoặc các tông trên một đơn vị khối lượng, là trị số nghịch đảo của khối lượng riêng biểu kiến. Đơn vị tính thường là centimet khối trên gam (cm³/g).
Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo (Micrometer)
- Diện tích bề mặt tiếp xúc: Thiết bị đo phải có hai bề mặt ép song song, trong đó một bề mặt cố định và một bề mặt di động. Diện tích tiếp xúc của đầu đo phải được thiết kế chuẩn xác, thông thường là hình tròn có diện tích khoảng 200 mm² để đảm bảo phân bố lực đều.
- Áp lực tác động: Thiết bị phải tạo ra một áp lực tĩnh không đổi lên mẫu thử trong suốt quá trình đo. Áp lực tiêu chuẩn được quy định là 50 kPa hoặc 100 kPa tùy thuộc vào loại sản phẩm và yêu cầu cụ thể của phép thử.
- Độ chính xác của thang đo: Thiết bị đo phải có khả năng đọc được trị số chính xác đến 1 micrometer (µm) đối với các loại giấy mỏng và đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
Quy trình chuẩn bị mẫu thử và điều hòa mẫu
- Lấy mẫu: Việc lấy mẫu thử phải được thực hiện theo đúng quy định tại tiêu chuẩn TCVN 3655 (ISO 186) để đảm bảo mẫu mang tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng.
- Điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành đo, tất cả các mẫu thử phải được điều hòa trong môi trường khí hậu tiêu chuẩn theo quy định tại TCVN 6725 (ISO 187). Quá trình này giúp ổn định độ ẩm và nhiệt độ của giấy, hạn chế tối đa các sai số do sự co giãn của xơ sợi xenlulozo dưới tác động của môi trường.
Phương pháp tiến hành thử nghiệm
- Kiểm tra thiết bị: Trước khi đo, kỹ thuật viên phải làm sạch các bề mặt tiếp xúc của đầu đo và hiệu chuẩn thiết bị về điểm không (0).
- Thao tác đo độ dày đơn tấm: Đặt một tấm mẫu thử vào giữa hai bề mặt đo, hạ đầu đo di động xuống một cách nhẹ nhàng và từ từ để tránh lực va đập gây biến dạng mẫu. Ghi lại giá trị hiển thị trên mặt số sau khi áp lực đã ổn định hoàn toàn.
- Thao tác đo độ dày xếp tập: Xếp chồng một số lượng tờ mẫu xác định (thường là 5 hoặc 10 tờ tùy theo độ dày của giấy) thành một tập, tiến hành đo độ dày của cả tập tại nhiều điểm khác nhau và tính toán giá trị trung bình cho mỗi tờ.
- Số lượng phép đo: Để đảm bảo tính chính xác, phép đo phải được thực hiện tại nhiều vị trí khác nhau trên mẫu thử, tránh các vùng bị nhăn, gấp hoặc có khuyết tật bề mặt.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Tính toán độ dày: Kết quả độ dày trung bình được tính bằng milimet (mm) hoặc micrometer (µm), làm tròn số theo quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn.
- Tính toán khối lượng riêng biểu kiến: Được xác định bằng công thức lấy định lượng của mẫu (g/m²) chia cho độ dày của mẫu (µm).
- Tính toán thể tích riêng biểu kiến: Được xác định bằng công thức lấy độ dày của mẫu (µm) chia cho định lượng của mẫu (g/m²).
- Báo cáo thử nghiệm: Báo cáo kết quả phải bao gồm đầy đủ các thông tin về điều kiện môi trường thử nghiệm, loại thiết bị sử dụng, áp lực áp dụng, số lượng mẫu đo, các giá trị trung bình tính toán được và mọi sai lệch so với quy trình tiêu chuẩn nếu có.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3652:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế cho các phiên bản tiêu chuẩn trước đó về cùng nội dung xác định độ dày và khối lượng riêng của giấy và các tông. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực liên quan có trách nhiệm cập nhật và áp dụng đúng các quy định kỹ thuật nêu trên để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3652:2019
ISO 534:2011
GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY, KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ THỂ TÍCH RIÊNG
Paper and board - Determination of thickness, density and specific volume
Lời nói đầu
TCVN 3652:2019 thay thế TCVN 3652:2007.
TCVN 3652:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 534:2011.
TCVN 3652:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 06 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY, KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ THỂ TÍCH RIÊNG
Paper and board - Determination of thickness, density and specific volume
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp đo độ dày của giấy và các tông:
a) đo độ dày của một tờ giấy hoặc các tông, gọi là độ dày của tờ.
b) đo độ dày của một tập giấy, gọi là độ dày của tập.
Từ phương pháp xác định độ dày, tiêu chuẩn này cũng quy định phương pháp tính toán:
- khối lượng riêng biểu kiến của tờ và khối lượng riêng biểu kiến của tập, và
- thể tích riêng biểu kiến của tờ và thể tích riêng biểu kiến của tập.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các tông xơ sợi sóng. Ngoài ra phương pháp xác định độ dày của tập b) ở trên, không thích hợp cho các tông.
CHÚ THÍCH Hai phương pháp này thường cho các kết quả khác nhau. Các phương pháp này không áp dụng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-3:2018 (ISO 4046-3:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 3: Thuật ngữ về sản xuất giấy
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-4:2018 (ISO 4046-4:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 4: Các loại giấy và các tông và các sản phẩm được gia công
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-5:2018 (ISO 4046-5:2016) về Giấy, các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 5: Tính chất của bột giấy, giấy và các tông
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3652:2007 (ISO 534 : 2005) về Giấy và cáctông - Xác định độ dày, tỷ trọng và thể tích riêng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2017 (ISO 536:2012) về
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-3:2018 (ISO 4046-3:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 3: Thuật ngữ về sản xuất giấy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-4:2018 (ISO 4046-4:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 4: Các loại giấy và các tông và các sản phẩm được gia công
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-5:2018 (ISO 4046-5:2016) về Giấy, các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 5: Tính chất của bột giấy, giấy và các tông
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3652:2019 (ISO 534:2011) về Giấy và các tông - Xác định độ dày, khối lượng riêng và thể tích riêng
- Số hiệu: TCVN3652:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
