Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3652:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 534:2005, quy định chi tiết về phương pháp xác định độ dày, tỷ trọng biểu kiến và thể tích riêng biểu kiến của giấy và cáctông. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này, giúp các doanh nghiệp và phòng thử nghiệm nắm vững các nguyên tắc cốt lõi.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp đo độ dày cho giấy và cáctông bao gồm: đo độ dày của một tờ đơn lẻ và đo độ dày của một tập tờ (độ dày xếp chồng).
- Quy định phương pháp tính toán tỷ trọng biểu kiến (khối lượng thể tích biểu kiến) và thể tích riêng biểu kiến từ các giá trị độ dày đo được và định lượng của mẫu thử.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại cáctông lượn sóng (corrugated fibreboard) do đặc thù cấu trúc của loại vật liệu này đòi hỏi phương pháp đo lường khác.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn quan trọng
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và kết hợp với các tiêu chuẩn cốt lõi sau:
- TCVN 4360 (ISO 186): Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình. Đây là cơ sở để đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- TCVN 6725 (ISO 187): Giấy, cáctông và bột giấy - Không khí chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra chất lượng không khí và điều hòa mẫu. Việc điều hòa mẫu là bắt buộc vì độ ẩm môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến độ dày và thể tích của giấy.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và tính toán trong ngành công nghiệp giấy:
- Độ dày của một tờ đơn lẻ (Single sheet thickness): Là khoảng cách thẳng đứng giữa hai bề mặt song song của một tờ giấy hoặc cáctông dưới tác dụng của một áp lực tĩnh quy định (thường là 100 kPa).
- Độ dày của một tập tờ (Bulking thickness): Là độ dày trung bình của một tờ giấy trong một tập tờ, được tính bằng cách đo độ dày của một tập gồm nhiều tờ xếp chồng lên nhau dưới áp lực tĩnh quy định, sau đó chia cho số lượng tờ trong tập đó. Phương pháp này thường áp dụng cho các loại giấy mỏng (dưới 224 g/m²).
- Tỷ trọng biểu kiến của một tờ đơn lẻ (Apparent single sheet density): Khối lượng trên một đơn vị thể tích của giấy hoặc cáctông, được tính bằng thương số giữa định lượng của tờ giấy và độ dày của một tờ đơn lẻ. Đơn vị tính thường là gam trên centimet khối (g/cm³).
- Tỷ trọng biểu kiến của một tập tờ (Apparent bulking density): Khối lượng trên một đơn vị thể tích của tập giấy, được tính bằng thương số giữa định lượng của giấy và độ dày của một tập tờ.
- Thể tích riêng biểu kiến của một tờ đơn lẻ (Apparent single sheet specific volume): Thể tích trên một đơn vị khối lượng, là nghịch đảo của tỷ trọng biểu kiến của một tờ đơn lẻ. Đơn vị tính là centimet khối trên gam (cm³/g).
- Thể tích riêng biểu kiến của một tập tờ (Apparent bulking specific volume): Thể tích trên một đơn vị khối lượng, là nghịch đảo của tỷ trọng biểu kiến của một tập tờ.
- Điều 4: Nguyên tắc đo lường và xác định
Nguyên lý vận hành và đo lường của tiêu chuẩn dựa trên các bước kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Mẫu thử sau khi được lấy theo TCVN 4360 và điều hòa trong môi trường tiêu chuẩn theo TCVN 6725 sẽ được tiến hành đo độ dày bằng thiết bị đo chuyên dụng (micrometer).
- Thiết bị đo phải đảm bảo tạo ra một áp lực tĩnh không đổi là 100 kPa ± 10 kPa giữa hai mặt ép song song có diện tích quy định (thường là 200 mm²).
- Phép đo độ dày một tờ đơn lẻ được thực hiện trực tiếp trên từng tờ mẫu thử riêng biệt tại các vị trí khác nhau để lấy giá trị trung bình.
- Phép đo độ dày một tập tờ được thực hiện bằng cách xếp chồng một số lượng tờ quy định (thường là 4, 5 hoặc 10 tờ tùy thuộc vào định lượng) và đo độ dày tổng thể dưới cùng một áp lực tiêu chuẩn, sau đó chia cho số tờ để tìm ra độ dày trung bình của một tờ trong tập.
- Từ các số liệu độ dày thu được và định lượng đã biết của mẫu giấy, tiến hành áp dụng các công thức toán học quy định để tính toán chính xác tỷ trọng biểu kiến và thể tích riêng biểu kiến của mẫu thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIẤY VÀ CÁCTÔNG – XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY, TỶ TRỌNG VÀ THỂ TÍCH RIÊNG
Paper and board – Determination of thickness, density and specific volume
Lời nói đầu
TCVN 3652 : 2007 thay thế TCVN 3652 : 2000.
TCVN 3652 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO 534 : 2005.
TCVN 3652 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤY VÀ CÁCTÔNG – XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY, TỶ TRỌNG VÀ THỂ TÍCH RIÊNG
Paper and board – Determination of thickness, density and specific volume
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp đo độ dày của giấy và cáctông:
a) đo độ dày của từng tờ giấy hoặc cáctông, gọi là độ dày của từng tờ.
b) đo độ dày của một tập các tờ giấy, gọi là độ dày của tập.
Từ phương pháp xác định độ dày này, tiêu chuẩn này cũng quy định hai phương pháp tính toán:
- cho khối lượng riêng biểu kiến của từng tờ và khối lượng riêng biểu kiến của tập, và
- cho thể tích riêng biểu kiến của từng tờ và thể tích riêng biểu kiến của tập
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cáctông sóng. Ngoài ra phương pháp a) không thích hợp cho loại vật liệu có định lượng cao hơn 225g/m2.
CHÚ THÍCH 1 Hai phương pháp này thường cho các kết quả khác nhau.
CHÚ THÍCH 2 Đối với loại giấy tissue và các sản phẩm của giấy tissue, áp dụng ISO 12625 – 3.
TCVN 3649 : 2007 (ISO 186 : 2002), Giấy và cáctông – Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 : 2007 (ISO 187 : 1990), Giấy và cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, qui trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
ISO 536 : 1995, Giấy và cáctông – Xác định định lượng.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1. Độ dày của từng tờ (single sheet thickness)
Khoảng cách giữa hai mặt của tờ giấy hoặc cáctông được đo dưới áp lực tĩnh bằng phương pháp chuẩn.
3.2. Độ dày của tập (bulking thickness)
Độ dày của một tờ giấy, tính từ độ dày của một số tờ giấy trong một tập, được đo dưới áp lực tĩnh bằng phương pháp chuẩn.
3.3. Khối lượng riêng biểu kiến của từng tờ (apparent sheet density)
Khối lượng trên một đơn vị thể tích của giấy hoặc cáctông, được biểu thị bằng gam trên centimét khối, được tính từ độ dày đo được của từng tờ (3.1).
CHÚ THÍCH Thuật ngữ này thường được áp dụng cho giấy hoặc cáctông.
3.4. Khối lượng riêng biểu kiến của tập (apparent bulk density)
Khối lượng trên một đơn vị thể tích của giấy hoặc cáctông, được biểu thị bằng gam trên centimét khối và được tính từ độ dày của tập (3.2).
CHÚ THÍCH Thuật ngữ này thường được áp dụng cho giấy.
3.5. Thể tích riêng biểu kiến của từng tờ (apparent specific sheet volume)
Thể tích trên một đơn vị khối lượng của giấy hoặc cáctông, được biểu thị bằng centimét khối trên gam và được tính từ độ dày của từng tờ (3.1).
CHÚ THÍCH Thuật ngữ này thường được áp dụng cho giấy hoặc cáctông.
3.6. Thể tích riêng biểu kiến của tập (apparent sp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8308:2010 (EN 1541 : 2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8308:2010 (EN 1541 : 2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3652:2019 (ISO 534:2011) về Giấy và các tông - Xác định độ dày, khối lượng riêng và thể tích riêng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3652:2007 (ISO 534 : 2005) về Giấy và cáctông - Xác định độ dày, tỷ trọng và thể tích riêng
- Số hiệu: TCVN3652:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
