Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-2:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 4046-2:2016) do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2018, quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa thống nhất trong lĩnh vực sản xuất bột giấy, thuộc bộ tiêu chuẩn quốc gia về Giấy, các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức khoa học công nghệ, phòng thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp giấy, các tông và bột giấy tại Việt Nam. Tiêu chuẩn thiết lập một ngôn ngữ kỹ thuật chung bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, sản xuất, kiểm định chất lượng và thương mại quốc tế.
Các nhóm thuật ngữ cốt lõi trong sản xuất bột giấy
Nội dung trọng tâm của TCVN 12310-2:2018 tập trung vào việc định nghĩa chuẩn xác các khái niệm, quy trình và nguyên liệu liên quan đến công nghệ chế biến bột giấy, bao gồm:
- Thuật ngữ về nguyên liệu xơ sợi: Định nghĩa chi tiết các nguồn nguyên liệu đầu vào để sản xuất bột giấy, bao gồm gỗ (gỗ mềm, gỗ cứng), nguyên liệu phi gỗ (như tre, nứa, rơm rạ, bã mía, bông) và các loại giấy thu hồi (giấy phế liệu tái chế).
- Thuật ngữ về các phương pháp sản xuất bột giấy: Phân loại và làm rõ các công nghệ chế biến bột giấy hiện đại và truyền thống, bao gồm bột giấy cơ học (mechanical pulp), bột giấy hóa học (chemical pulp - như bột sunfat/kraft, bột sunfit), bột giấy bán hóa học (semi-chemical pulp) và bột giấy hóa cơ (chemi-mechanical pulp).
- Thuật ngữ về quá trình xử lý và tẩy trắng: Định nghĩa các công đoạn công nghệ nhằm nâng cao chất lượng xơ sợi như quá trình tẩy trắng (bleaching), công nghệ tẩy trắng không sử dụng clo nguyên tố (ECF - Elemental Chlorine Free), công nghệ tẩy trắng hoàn toàn không sử dụng clo (TCF - Totally Chlorine Free), và các quá trình cơ học như nghiền bột (beating/refining) để phát triển liên kết xơ sợi.
- Thuật ngữ về tính chất và trạng thái của bột giấy: Định nghĩa các chỉ số kỹ thuật đo lường chất lượng bột giấy như độ thoát nước (freeness), hiệu suất bột giấy (pulp yield), độ trắng (brightness), độ sạch, hàm lượng lignin còn lại và các tạp chất không mong muốn trong bột giấy.
Ý nghĩa thực tiễn và hiệu lực thi hành
TCVN 12310-2:2018 đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp đồng bộ hóa các tiêu chuẩn sản xuất trong nước với tiêu chuẩn quốc tế ISO. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành, hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh, chuẩn hóa quy trình công nghệ và thuận lợi hóa các hoạt động xuất nhập khẩu ngành giấy.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA * NATIONAL STANDARD
TCVN 12310-2:2018
ISO 4046-2:2016
GIẤY CÁC TÔNG, BỘT GIẤY VÀ CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN - TỪ VỰNG - PHẦN 2: THUẬT NGỮ VỀ SẢN XUẤT BỘT GIẤY
PAPER, BOARD, PULPS AND RELATED TERMS - VOCABULARY - PART 2: PULPING TERMINOLOGY
Lời nói đầu
TCVN 12310-2:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 4046-2:2016
TCVN 12310-2:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 06 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12310 (ISO 4046) Giấy, các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12310-2:2018 (ISO 4046-2:2016), Phần 2: Thuật ngữ về sản xuất bột giấy;
- TCVN 12310-3:2018 (ISO 4046-3:2016), Phần 3: Thuật ngữ về sản xuất giấy;
- TCVN 12310-4:2018 (ISO 4046-4:2016), Phần 4: Các loại giấy và các tông và các sản phẩm được gia công;
TCVN 12310-5:2018 (ISO 4046-5:2016), Phần 5: Tính chất của bột giấy, giấy và các tông.
Bộ tiêu chuẩn ISO 4046, Paper, board, pulps and related term - Vocabulary còn tiêu chuẩn sau:
ISO 4046, Part 1: Alphabetical index.
GIẤY CÁC TÔNG, BỘT GIẤY VÀ CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN - TỪ VỰNG - PHẦN 2: THUẬT NGỮ VỀ SẢN XUẤT BỘT GIẤY
PAPER, BOARD, PULPS AND RELATED TERMS - VOCABULARY - PART 2: PULPING TERMINOLOGY
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này định nghĩa các thuật ngữ liên quan đến sản xuất bột giấy.
2 Thuật ngữ và định nghĩa về sản xuất bột giấy
2.1
Khối lượng khô gió
(Bột giấy) khối lượng của bột giấy khi độ ẩm cân bằng với khí quyển xung quanh
[ISO 801-1:1994].
2.2
Bột giấy khô gió
Bột giấy có độ ẩm cân bằng với khí quyển xung quanh
Xem thêm độ khô thương mại lý thuyết, bột giấy khô, bột giấy ướt
CHÚ THÍCH Trong thương mại, bột giấy khô gió có độ ẩm lý thuyết theo thỏa thuận giữa bên mua và bên bán, còn được gọi là độ khô thương mại lý thuyết.
2.3
Bột giấy từ bã mía
Bột giấy được sản xuất từ thân cây mía đã được loại hầu như hết đường và được khử tủy
2.4
Bột giấy từ tre
Bột giấy được sản xuất từ thân cây tre.
2.5
BCTMP
Xem bột giấy hóa nhiệt cơ tẩy trắng
2.6
Dịch đen
Dịch được thu hồi bằng cách tách bột giấy hóa học (thường là bột giấy sulphat hoặc kiềm) ra khỏi các sản phẩm khác của quá trình nấu
2.7
Bột giấy hóa nhiệt cơ tẩy trắng
BCTMP
Bột giấy hóa nhiệt cơ đã được tẩy trắng tới độ trắng sáng cao (hệ số phản xạ ánh sáng xanh), thông thường không nhỏ hơn 70 % độ trắng sáng ISO
2.8
Bột giấy tẩy trắng
Bột giấy đã được tẩy trắng.
Xem thêm bột giấy chưa tẩy trắng, bột giấy bán tẩy trắng, bột giấy tẩy trắng hoàn toàn
2.9
Quá trình tẩy trắng
Quá trình loại hoặc biến tính ở mức độ nhiều hay ít các thành phần mang màu của bột giấy với mục đích làm tăng độ trắng sáng (hệ số phản xạ ánh sáng xanh).
2.10
Bột giấy cơ học nâu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-2:2018 (ISO 4046-2:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ về sản xuất bột giấy
- Số hiệu: TCVN12310-2:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
